Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtLA-PileCập nhật 3/11/2026 · 3 phút đọc

Gốc đo độ sâu tra bảng khi hố đào sâu: vì sao sức chịu tải lệch khoảng 4 %

Cọc nằm dưới đáy hố đào tầng hầm: độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 không đo từ đáy hố mà theo quy định về đào xén và lấp đất. Cách LA-Pile xử lý và ví dụ số.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Với cọc thi công từ đáy hố đào của tầng hầm, nhiều người tra bảng ma sát và sức kháng mũi theo độ sâu tính từ đáy hố. Bản TCVN 10304:2025 quy định khác: gốc đo độ sâu để tra bảng phụ thuộc mức đào xén hoặc lấp đất. LA-Pile xử lý việc này ở màn hình 04 Đất.

Hai cao độ mặt đất cần nhập#

  • Mặt đất hiện trạng hoặc sau đào: dùng tính ứng suất bản thân, lò xo đất và tải ngang. Ví dụ đáy hố đào −12,0 m.
  • Mặt đất tự nhiên trước đào hoặc lấp: để trống nếu không san lấp. Khi nhập, phần mềm tự xác định gốc đo độ sâu tra bảng.

Quy tắc gốc đo độ sâu#

Theo TCVN 10304:2025 Bảng 2 chú thích 3 và Bảng 8 chú thích 1, theo cách LA-Pile áp dụng:

Tình huốngGốc đo độ sâu tra bảng
Đào xén hoặc lấp đất dưới 3 mTừ mặt đất tự nhiên
Đào xén từ 3 mTừ cao độ cao hơn mức đào 3 m
Lấp đất từ 3 mTừ cao độ thấp hơn mức lấp 3 m

Công thức (14) đo h từ mặt đất tự nhiên hoặc từ cao độ quy hoạch khi đào xén.

Ví dụ số#

Tầng hầm đào từ ±0,00 xuống −12,00 (12 m, lớn hơn 3 m): độ sâu z_i tra bảng đo từ −9,00, nghĩa là mọi phân lớp đều "sâu thêm 3 m" so với đo từ đáy hố đào.

Mặt cắt của ví dụ Từ Hoa trong LA-Pile: đầu cọc ở đáy hố −12,00, mũi −34,00. Độ sâu tra Bảng 2, 3 không đo từ đáy hố này mà theo quy tắc gốc đo của TCVN 10304:2025
Mặt cắt của ví dụ Từ Hoa trong LA-Pile: đầu cọc ở đáy hố −12,00, mũi −34,00. Độ sâu tra Bảng 2, 3 không đo từ đáy hố này mà theo quy tắc gốc đo của TCVN 10304:2025

Với cọc khoan nhồi D1000 trong ví dụ Từ Hoa của hướng dẫn LA-Pile: R_k bảng tra = 6.329 kN khi đo theo quy định mới, so với 6.065 kN khi đo từ đáy hố như cách làm trước bản 1.2. Nghĩa là cách đo từ đáy hố đào trước đây cho kết quả thiên an toàn hơn quy định khoảng 4 %; từ bản 1.2, phần mềm đo theo quy định của tiêu chuẩn.

Cách kiểm tra trên màn hình#

  • Dòng chữ xanh dưới bảng đất ghi gốc đo đang dùng.
  • Trụ địa chất vẽ hai đường: "gốc tra bảng" và "MĐ tự nhiên" để bạn thấy bằng mắt.
  • Màn hình 02 vẫn cho nhập tay cao độ gốc tra bảng, và giá trị nhập tay được ưu tiên hơn cách tự lấy.

Khi cần tính ứng suất bản thân từ đáy hố#

Ở màn hình 04, đặt cao độ mặt đất bằng đáy hố đào và khai báo lớp đầu tiên từ cao độ đó. Ứng suất bản thân sẽ tính từ mặt đất này, còn gốc tra bảng vẫn theo quy tắc ở trên nếu bạn nhập mặt đất tự nhiên trước đào.

Chi tiết ở mục 8.1 của hướng dẫn và ví dụ từng bước ở Chương 16.

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtCọc trong vùng động đất: vì sao sức chịu tải có thể giảm còn 30 %Điều 12 của TCVN 10304:2025 làm sức chịu tải của cọc trong cát bão hòa giảm mạnh khi có động đất. Ví dụ tính bằng LA-Pile cho thấy phương án cọc cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ đầu.Bài viết kỹ thuậtSức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bướcVí dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.Bài viết kỹ thuậtTCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọcNhững thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.Bài viết kỹ thuậtLA-Pile: Cọc đơn làm việc thế nào – ma sát thân, sức kháng mũi và đường cong tải – lúnSức chịu tải cọc là kết quả của quá trình truyền tải từ thân xuống mũi, không phải một con số tra bảng. Bài này giải thích công thức TCVN 10304:2025, mô hình phần tử hữu hạn lò xo đàn – dẻo, và đọc kết quả cọc khoan nhồi D1000 dài 22 m: R_k = 6 329 kN, lún 21,5 mm, chỉ 17,5 % tải xuống mũi.