Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtCập nhật 3/11/2026 · 5 phút đọc

LA-Footing: Kết cấu móng đơn theo TCVN 5574:2018 – uốn, chọc thủng có mô men, cắt, vết nứt và neo cốt thép, ví dụ số

Tính bản móng vát 2,8 × 2,4 m, B25, thép CB400-V: mô men mép cột 343,5 kNm cần 15,5 cm² nhưng thép tối thiểu đã 15,4 cm²; chọc thủng có kể mô men dùng 49 %; vết nứt 0,08 mm. Bài đi qua từng kiểm tra với số thay và chỉ ra kiểm tra nào thường quyết định chiều cao móng.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Sau khi chọn kích thước đáy móng theo nền, bước tiếp theo là thiết kế bản móng: chiều cao và cốt thép. LA-Footing kiểm tra theo TCVN 5574:2018. Bài này dùng tiếp ví dụ móng đơn 2,8 × 2,4 m (xem bài tính móng từng bước).

1. Số liệu kết cấu#

Hạng mụcGiá trị
MóngMóng vát 2,8 × 2,4 m; cột 0,6 × 0,4 m; bậc dưới t = 0,40 m, phần vát cao 0,30 m (tổng 0,70 m)
Vật liệuBê tông B25; thép CB400-V; lớp bảo vệ 50 mm
Thép bố tríPhương x: 14Φ16; phương y: 16Φ14

Mặt bằng bố trí thép móng 2,8 × 2,4 m (14Φ16 phương x, 16Φ14 phương y) và vị trí hai mặt cắt A-A, B-B – xuất từ LA-Footing
Mặt bằng bố trí thép móng 2,8 × 2,4 m (14Φ16 phương x, 16Φ14 phương y) và vị trí hai mặt cắt A-A, B-B – xuất từ LA-Footing
| Tải tính kết cấu | TT1: N = 1 450 kN, M_y = 120 kNm, H_x = 45 kN |

Phản lực nền dùng tính kết cấu chỉ do tải tại chân cột. Trọng lượng bản móng và đất đắp trên móng tự cân bằng với phần phản lực tương ứng nên không gây uốn bản móng.

2. Uốn#

Mô men tại tiết diện mép cột (và tại chân vát với móng vát) do phản lực nền phía ngoài tiết diện:

PhươngM (kNm)b (m)h₀ (mm)α_m = M/(R_b·b·h₀²)A_s yêu cầuA_s,minBố tríM_uSử dụng
x343,52,406420,024015,48 cm²15,41 cm²14Φ16 = 28,15 cm²618,6 kNm55,5 %
y302,12,806270,018913,90 cm²17,56 cm²16Φ14 = 24,63 cm²531,4 kNm71,3 %

α_m rất nhỏ (≤ 0,024 so với α_R = 0,391): bản móng dày, làm việc xa trạng thái giới hạn của vùng nén. Ở phương y, thép tối thiểu (A_s,min = 0,1 %·b·h₀) lớn hơn thép yêu cầu theo cường độ: thép tối thiểu quyết định. Đây là trường hợp phổ biến với móng đơn.

3. Chọc thủng có kể mô men#

Tháp chọc thủng lấy chu vi u tại tiết diện cách mép cột h₀/2:

Chọc thủng – mặt bằng tiết diện nguy hiểm cách mép cột h₀/2 (chu vi u = 4,004 m), xuất từ LA-Footing
Chọc thủng – mặt bằng tiết diện nguy hiểm cách mép cột h₀/2 (chu vi u = 4,004 m), xuất từ LA-Footing
Chọc thủng – mặt cắt qua trục cột: tháp chọc thủng và phần phản lực nền nằm trong đáy tháp được trừ khỏi lực chọc thủng (xuất từ LA-Footing)
Chọc thủng – mặt cắt qua trục cột: tháp chọc thủng và phần phản lực nền nằm trong đáy tháp được trừ khỏi lực chọc thủng (xuất từ LA-Footing)
BướcGiá trị
u = 2·(c_x + h₀ + c_y + h₀), với h₀ = 501 mm tại mép cột4,004 m
Lực chọc thủng F = N − ∫p dA (phản lực trong đáy tháp)776,9 kN
F_b,u = R_bt·u·h₀2 105,5 kN
M_bx,u; M_by,u (khả năng chịu mô men của tiết diện tính toán)663,9; 734,0 kNm
F/F_b,u + M_x/M_bx,u + M_y/M_by,u0,490 ≤ 1

Mô men chân cột làm phân bố ứng suất tiếp không đều quanh chu vi tháp; TCVN 5574:2018 (8.1.6.3) kể ảnh hưởng này bằng số hạng M/M_b,u. Với móng đơn có mô men lớn, chọc thủng thường là kiểm tra quyết định chiều cao móng: nếu không đạt phải tăng chiều cao, cốt thép ngang không hiệu quả bằng.

4. Cắt trên tiết diện nghiêng#

Q ≤ Q_b = 1,5·R_bt·b·h₀² / c (giới hạn 0,5·R_bt·b·h₀ ≤ Q_b ≤ 2,5·R_bt·b·h₀)

PhươngQ (kN)c (m)Q_b (kN)Sử dụng
x263,10,642704,937,3 %
y206,60,658716,628,8 %

Bản móng không có cốt đai nên chỉ bê tông chịu cắt.

5. Bề rộng vết nứt (8.2.2)#

PhươngM_crc = R_bt,ser·W_plM (TC1)M dài hạnσ_sa_crc dài hạna_crc ngắn hạn
x129,0 kNm298,5 kNm200,9 kNm177,9 MPa0,082 ≤ 0,30 mm0,140 ≤ 0,40 mm
y150,5 kNm262,5 kNm183,3 kNm181,6 MPa0,061 ≤ 0,30 mm0,116 ≤ 0,40 mm

M > M_crc nên bản móng có nứt dưới tải sử dụng; bề rộng nứt tính theo a_crc = φ₁·φ₂·φ₃·ψ_s·σ_s/E_s·l_s. Kết quả nhỏ vì ứng suất thép thấp (178 MPa) do bố trí nhiều thép hơn yêu cầu cường độ.

6. Neo cốt thép (10.3.5)#

Thép bản móng phải đủ chiều dài neo tính từ tiết diện mép cột tới đầu thanh:

PhươngR_bond = η₁·η₂·R_btL₀,an = R_s·d_s/(4·R_bond)L_an yêu cầuChiều dài có
x2,625 MPa533 mm293 mm1 050 mm
y2,625 MPa467 mm263 mm950 mm

L_an nhỏ hơn L₀,an vì thép bố trí nhiều hơn yêu cầu (L_an = L₀,an × A_s,yc/A_s,bt, không nhỏ hơn 0,3L₀,an, 15d và 200 mm).

7. Tổng hợp và nhận xét#

Kiểm traSử dụng
Uốn phương x / y55,5 % / 71,3 %
Chọc thủng49,0 %
Cắt phương x / y37,3 % / 28,8 %
Vết nứt x / y34,9 % / 28,9 %
Neo x / y27,9 % / 27,7 %

Với móng ví dụ, mọi kiểm tra kết cấu đều dư, trong khi nền đã dùng 99 % (áp lực trung bình so với R). Đây là tình huống thường gặp: nền quyết định kích thước đáy móng, chọc thủng quyết định chiều cao, thép tối thiểu quyết định lượng thép. Có thể giảm chiều cao móng để tiết kiệm bê tông, nhưng phải kiểm tra lại chọc thủng và độ cứng móng (móng mỏng không còn được xem là cứng, phân bố áp lực đáy không còn tuyến tính).

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Tính móng đơn từng bước – áp lực tiêu chuẩn R, sức chịu tải giới hạn và lúnVí dụ đầy đủ một móng đơn 2,8 × 2,4 m trên sét pha dẻo cứng: áp lực tiêu chuẩn R = 227,4 kPa theo TCVN 9362:2012, sức chịu tải giới hạn theo EN 1997-1 Phụ lục D cho FS = 1,70, cộng lún 36 mm. Mỗi bước có công thức, số thay và giải thích vì sao.Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Móng chịu lệch tâm lớn – áp lực mép, đáy móng tách một phần, lệch tâm hai phương và cột lệch tâm bù mô menTăng mô men chân cột từ 104 lên 550 kNm trên móng 2,8 × 2,4 m: lún tâm không đổi nhưng áp lực mép tăng từ 250 lên 392 kPa và độ nghiêng gấp 7 lần. Bài giải thích các điều kiện áp lực đáy theo TCVN 9362, khi nào đáy móng tách, diện tích hữu hiệu theo EN 1997, và vì sao dời cột để bù mô men có thể làm hỏng tổ hợp khác.Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Lún lệch giữa các móng và ảnh hưởng của móng lân cận – vì sao áp lực bằng nhau không làm lún bằng nhauHai móng cùng kích thước cách nhau 6 m chịu 1 260 và 630 kN lún 36 và 18 mm: lún lệch 0,003, vượt giới hạn 0,002 của nhà khung. Chọn kích thước để áp lực bằng nhau giảm lún lệch còn 0,0016. Móng lân cận cách 3,5 m làm lún tăng 9 % và đổi chiều nghiêng. Bài giải thích bằng nguyên lý chồng chất ứng suất Boussinesq.Bài viết kỹ thuậtÁp dụng EN 1997-1 trong LA-Shoring: DA1, DA2 hay DA3?Ba phương pháp thiết kế của Eurocode 7 khác nhau ở chỗ hệ số riêng phần đặt lên đâu. Bài này giải thích cách LA-Shoring xử lý từng phương pháp, vì sao không nhân hệ số hai lần, và cách chọn.