Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtLA-WallCập nhật 3/11/2026 · 6 phút đọc

LA-Wall: Tường chắn dài theo tuyến – hố khoan, mặt cắt, file AGS4 và mô hình địa chất trong AutoCAD

Tường chắn đường, kè, tường rào dài hàng trăm mét có cao độ và địa chất thay đổi liên tục. Bài trình bày quy trình chuẩn bị dữ liệu, mức độ khảo sát cần có theo EN 1997-2, cách LA-Wall dựng mặt cắt địa chất từ hố khoan ngay trong AutoCAD, gán đất bằng bấm vùng và tính – vẽ kết quả cho từng mặt cắt.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Một mặt cắt tường chắn tính một lần là đủ cho bài tập, nhưng công trình thực có hàng chục mặt cắt: mỗi đoạn tuyến khác chiều cao, khác hố khoan gần nhất, khác tải. Phần lớn thời gian thiết kế nằm ở việc chuẩn bị và đồng bộ dữ liệu, không phải ở phép tính. LA-Wall tổ chức công việc này trong AutoCAD.

1. Hồ sơ đầu vào cần có#

Hồ sơDạng thường gặpDùng để
Bình đồ địa hình 1/200 – 1/500DWG, hệ VN-2000Cao độ đất sau và trước tường tại từng mặt cắt
Tuyến tườngPolyline trong DWG, bảng tọa độ cọcHình học tuyến, lý trình
Hồ sơ khảo sát địa chấtTrụ hố khoan, bảng chỉ tiêu cơ lý, SPT, mực nước; file AGS4 nếu đơn vị khảo sát cung cấpLoại đất, giá trị đặc trưng
Cao độ thiết kếTrắc dọc thiết kếCao độ đỉnh tường, đất trước tường
Tải và ràng buộcNhà lân cận, đường xe, ranh đấtPhụ tải, chọn dạng tường
Tiêu chí thiết kếCấp công trình, mực nước lũ, gia tốc nềnTình huống thiết kế, động đất

Khảo sát đã đủ chưa#

Tham khảo EN 1997-2 Phụ lục B.3:

Hạng mụcKhuyến nghị
Khoảng cách hố khoan với công trình dạng tuyến20 – 200 m
Độ sâu dưới móng nôngz_a ≥ 3·b_F (b_F: bề rộng móng)
Tường làm trong hố đào, nước dưới đáyz_a ≥ max(0,4·h; t + 2 m)

Phần kiểm tra dữ liệu của LA-Wall cảnh báo khi hố khoan dùng cho mặt cắt không đủ sâu so với đáy móng. Khoảng cách từ mặt cắt tới hố khoan gần nhất nên được kỹ sư tự soát theo bảng trên.

2. Thư viện dùng chung#

  1. Loại đất: γ, γ_sat, φ′, c′, tỉ số δ/φ, ν, kiểu đất (dính / rời). Mỗi loại có tên khác dùng để tự nhận khi nhập hố khoan (ví dụ "Cát pha", "S-F" cùng một loại).
  2. Hố khoan: cao độ miệng, các lớp (độ sâu → loại đất), mực nước, SPT. Nhập tay, dán từ Excel, hoặc đọc file AGS4 (định dạng trao đổi dữ liệu khảo sát chuẩn của Hiệp hội Địa kỹ thuật Anh).
  3. Mẫu tiết diện tường: chữ T ngược, chữ L, chữ L ngược, trọng lực. Kích thước có thể là biểu thức theo H, ví dụ bề rộng móng 0.6*H+0.5, nên khi cao độ thay đổi, tường tự co giãn.

3. Mặt cắt địa chất trong AutoCAD#

LệnhViệc
LAWKHUNGĐặt khung mặt cắt: cao độ đáy, lý trình, tỉ lệ ngang/đứng. Các hố khoan của mặt cắt tự đặt vào khung
LAWHKDATĐặt hố khoan: trong khung là trụ địa tầng theo cao độ (hatch, màu theo loại đất, mực nước, SPT); ngoài khung là ký hiệu trên bình đồ
LAWDIACHATDựng địa chất từ hố khoan: mặt đất nối cao độ miệng, mực nước, ranh giới lớp nối các lớp cùng loại giữa hai hố kề nhau; lớp chỉ có ở một hố được vát nhọn giữa hai hố
LAWDUONGVẽ hoặc chọn đường: mặt đất tự nhiên, đất sau, đất trước, đáy hố, mực nước, ranh giới
LAWGANDATGán đất bằng cách bấm điểm trong vùng
LAWKTDCKiểm tra địa chất: vùng chưa gán, ranh giới hở, một vùng nhiều loại đất, loại đất thiếu chỉ tiêu

Ranh giới lớp là polyline thường, sửa bằng grip hoặc MOVE; dự án tự cập nhật. Vùng đất chỉ lưu điểm gán và loại đất, biên vùng tính lại từ các đường, nên sửa một ranh giới không làm hỏng các vùng.

4. Đặt tường, tải và tính#

LệnhViệc
LAWTUONGĐặt hoặc dời tường trong khung: loại tường, phía đất đắp, điểm mép trước mũi móng, cao độ đỉnh. Tường là polyline, kéo grip từng đỉnh để sửa kích thước
LAWTAIPhụ tải đều, dải, đường trên mặt đất sau tường; khoảng cách a, b đo từ lưng tính toán
LAWTINH (F5)Tính mặt cắt đang chọn và vẽ kết quả ngay trên bản vẽ: áp lực ngang, phản lực đáy móng, biểu đồ M, Q thân tường và bản móng
LAWTINHALL (F6)Kiểm tra dữ liệu rồi tính mọi mặt cắt
LAWODTTỔn định tổng thể: Bishop, Fellenius, Spencer, Morgenstern-Price (hoặc cả bốn để so sánh); mặt tròn hoặc gãy khúc tối ưu; tường là khối cứng

Ổn định tổng thể đã được kiểm chứng trên một ví dụ công bố (mái dốc có tường trọng lực khối cứng, 4 phương pháp, mặt tròn và gãy khúc): 7 giá trị hệ số an toàn khớp trong 0,8 %.

5. Quy trình đề xuất#

  1. Thiết lập dự án: hệ tọa độ, tỉ lệ, hồ sơ hệ số EC7.
  2. Nhập loại đất và hố khoan (AGS4 hoặc Excel); thống nhất tên loại đất.
  3. Đặt khung mặt cắt tại các vị trí: cao nhất, thấp nhất, thay đổi địa chất, có tải đặc biệt, gần mỗi hố khoan.
  4. Dựng địa chất (LAWDIACHAT), kiểm tra (LAWKTDC), sửa ranh giới nếu cần.
  5. Đặt tường từ mẫu tiết diện; kích thước theo H giúp các mặt cắt cùng mẫu tự điều chỉnh.
  6. LAWTINHALL, xem bảng mức sử dụng của mọi mặt cắt; chỉnh mẫu tiết diện cho đoạn không đạt.
  7. Kiểm tra ổn định tổng thể ở các mặt cắt có nền yếu hoặc mặt đất trước tường dốc.
  8. Xuất thuyết minh và bản vẽ.

Cách làm này giữ một nguồn dữ liệu duy nhất: sửa hố khoan hoặc cao độ là mọi mặt cắt liên quan tính lại, tránh lệch giữa bảng tính và bản vẽ.

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtLA-Wall: Tường chắn công-xôn và trọng lực – áp lực đất, bốn kiểm tra theo EN 1997 và ví dụ kiểm chứngTường công-xôn BTCT ổn định nhờ khối đất đè lên bản gót. Bài này giải thích lưng thay thế và nêm đất trên gót, công thức Coulomb và Mononobe-Okabe, bốn kiểm tra lật, trượt, lệch tâm, sức chịu tải kèm số thay của một ví dụ kiểm chứng, và cách LA-Wall khai báo tường dài theo mặt cắt.Bài viết kỹ thuậtLA-Wall: Tường chắn khi động đất – Mononobe-Okabe, lực quán tính và vì sao tường có thể đạt khi động đất nhẹ nhưng trượt khi a_g·S = 0,2gTường công-xôn cao 4 m: với a_g·S = 0,1g, mức sử dụng trượt còn thấp hơn trường hợp tĩnh (71 % so với 91 %) vì tình huống động đất dùng hệ số riêng bằng 1. Từ 0,2g, trượt và sức chịu tải không đạt. Bài giải thích công thức Mononobe-Okabe, ba thành phần lực động đất, hệ số k_h theo loại tường và ảnh hưởng của nước sau tường.Bài viết kỹ thuậtLA-Wall: Mặt đất sau tường dốc rồi nằm ngang và tải dải – cách tính áp lực, so với nêm thử CulmannĐất đắp sau tường chắn thường có một đoạn mái dốc rồi mới nằm ngang, phía trên có đường xe. Bài giải thích cách LA-Wall tính áp lực cho mặt đất gãy khúc (lấy nhỏ hơn của hai trường hợp mặt dốc và mặt ngang có phụ tải), cách phân bố tải dải theo góc nêm, và đối chiếu với phương pháp nêm thử Culmann trên ví dụ tường trọng lực cao 7 m.Bài viết kỹ thuậtLA-Wall: Chọn tường trọng lực hay tường công-xôn – so sánh bề rộng móng, khối lượng bê tông và kiểm tra quyết địnhCùng tường cao 4 m giữ đất cát pha, có nước sau tường và phụ tải 10 kPa: tường công-xôn có chân khóa đạt với móng rộng 3,0 m và 73 kN/m bê tông, tường trọng lực đạt với móng 3,0 m nhưng nặng 181 kN/m, gấp 2,5 lần. Bài cho thấy trượt là kiểm tra quyết định ở cả hai loại, và cách chân khóa giảm bề rộng móng.