Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtCập nhật 3/11/2026 · 10 phút đọc

LA-Slope (11): Cọc chống trượt và tường đất có cốt – lực T − P, dầm trên nền đàn – dẻo, ổn định nội của lưới địa kỹ thuật

Hai giải pháp gia cố mái dốc bằng kết cấu: hàng cọc khoan nhồi D1200 chặn khối trượt, và tường đất có cốt lưới địa kỹ thuật cao 6 m. Bài đi qua cách xác định lực lên cọc từ mặt trượt, đọc biểu đồ nội lực dọc cọc, ổn định nội của từng lớp cốt theo AASHTO, và vì sao cả hai ví dụ vẫn không đạt ổn định tổng thể.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Khi không thể làm thoải mái dốc vì mặt bằng hạn chế, kỹ sư dùng kết cấu để giữ khối đất. Hai giải pháp phổ biến là cọc chống trượt (cắm qua khối trượt xuống đất ổn định) và tường đất có cốt (MSE, đất đắp xen các lớp lưới hoặc vải địa kỹ thuật). Cả hai đều phải kiểm tra ở hai cấp: bản thân kết cấu và ổn định tổng thể của mái sau khi gia cố.

Phần A. Cọc chống trượt#

1. Lực khối trượt tác dụng lên hàng cọc#

LA-Slope tính lực cọc phải chịu từ mặt trượt tới hạn, theo cách truyền lực đẩy dư (ITF) với F yêu cầu:

  1. Truyền lực từ lát trên cùng xuống tới vị trí cọc, với cường độ đất đã chia cho F yêu cầu → lực đẩy T của phần khối trượt phía trên cọc.
  2. Phần khối trượt phía dưới cọc chịu được lực P lớn nhất mà vẫn đạt F yêu cầu.
  3. Cọc phải chịu F_cọc = T − P trên 1 m dài, mỗi cọc chịu F_cọc × a (a là khoảng cách cọc).

2. Mô hình cọc#

  • Đoạn trong khối trượt: chịu lực F_cọc phân bố (chữ nhật, tam giác hoặc hình thang).
  • Đoạn dưới mặt trượt: dầm Euler – Bernoulli trên lò xo k_h·b, lò xo bị chặn bởi áp lực giới hạn p_gh = (K_p − K_a)·σ′_v·b + 2c·(√K_p + √K_a)·b. Khi lò xo đạt giới hạn, đất quanh cọc chảy dẻo và lực dồn xuống sâu hơn.
  • Tiết diện: BTCT tròn theo EN 1992-1-1 (khối ứng suất chữ nhật) hoặc thép hình.

Lời giải dầm trên nền đàn hồi đã được kiểm chứng với nghiệm Hetényi, sai khác 0,3 %.

3. Ví dụ: hàng cọc D1200 trên mái cao 12 m#

Số liệuGiá trị
MáiCao 12 m, mái 1:2; sét pha dẻo mềm c′ = 8 kPa, φ′ = 20° trên sét cứng c′ = 35 kPa, φ′ = 24°; có mực nước ngầm
CọcTại x = 24 m (giữa mái), đầu +6, mũi −12 m (dài 18 m); khoảng cách a = 2,5 m
Tiết diệnBTCT D1200, 24Ø32, f_ck = 30 MPa, f_yk = 400 MPa
Nền dưới mặt trượtk_h = 40 MN/m³; đầu cọc tự do
Kết quảGiá trị
F mái chưa có cọc1,14 → yêu cầu 1,5
Lực đẩy phía trên cọc T458,5 kN/m
Lực phần dưới chịu được P254,7 kN/m
Lực cọc F_cọc = T − P203,8 kN/m → 509,4 kN mỗi cọc
M_max / M_Rd2 545 / 2 953 kNm (86 %)
Q_max / V_Rd506 / 550 kN (92 %)
Chuyển vị đầu cọc68,6 mm

4. Đọc biểu đồ nội lực dọc cọc#

Cao độy (mm)M (kNm)Q (kN)Ghi chú
+6,0 (đầu)68,600Đầu tự do
+0,0728,61 294437Lực khối trượt tăng dần
−0,5225,01 566480Gần mặt trượt: Q gần lớn nhất
−1,1121,61 862475Bắt đầu vùng đất kháng, p = p_gh
−3,4910,12 53839M lớn nhất, Q đổi dấu
−5,274,22 301−335Đất hết chảy dẻo (p < p_gh)
−7,050,41 556−473Q âm lớn nhất
−11,8 (mũi)−4,43,5−18Mũi xoay nhẹ ngược chiều
Cọc D1200 tại giữa mái và biểu đồ mô men dọc cọc (xuất từ thuyết minh LA-Slope): M_max = 2 545 kNm nằm trong lớp sét cứng, dưới mặt ranh giới hai lớp
Cọc D1200 tại giữa mái và biểu đồ mô men dọc cọc (xuất từ thuyết minh LA-Slope): M_max = 2 545 kNm nằm trong lớp sét cứng, dưới mặt ranh giới hai lớp

Thuyết minh ghi giá trị cực trị M_max = 2 545,1 kNm, Q_max = 506 kN, chuyển vị đầu cọc 68,6 mm. Bảng dưới đây chỉ trích một số nút tiêu biểu nên giá trị tại nút −3,49 m (2 538 kNm) nhỏ hơn một chút so với cực trị.

Ba điều rút ra:

  • Mô men lớn nhất nằm dưới mặt trượt khoảng 2,5–3 m, không phải tại mặt trượt. Thép chủ phải kéo dài đủ qua vùng này.
  • Từ cao độ −1,1 đến −4,7 m, áp lực đất bằng giới hạn (20 nút đạt áp lực giới hạn): đất ngay dưới mặt trượt đã chảy dẻo. Nếu chỉ dùng lò xo đàn hồi, mô men sẽ bị đánh giá thấp.
  • Chuyển vị đầu cọc 68,6 mm khá lớn: cọc công-xôn dài 6 m trong khối trượt. Có thể giảm bằng neo đầu cọc hoặc dầm mũ liên kết các cọc.

5. Kiểm tra lại ổn định tổng thể#

Sau khi đặt cọc với sức kháng cắt 520 kN/cọc, LA-Slope tìm lại mặt trượt tới hạn: F = 1,358, chưa đạt 1,5. Hai nguyên nhân:

Thử nghiệmF
Không có cọc1,140
Cọc là lực bị động (mặc định, sức kháng chia cho F như đất)1,358
Cọc là lực chủ động (không chia cho F)1,450
Bị động, tăng sức kháng cắt lên 700 kN/cọc1,429
Bị động, tăng lên 780 kN/cọc1,460
  1. Cách đưa lực cọc vào cân bằng. F_cọc = T − P được tính với lực cọc là lực đã có sẵn (tương đương chủ động). Khi khai báo cọc là lực bị động, sức kháng bị chia thêm cho F nên hiệu quả thấp hơn. Cần thống nhất cách khai báo với giả thiết thiết kế.
  2. Mặt trượt mới. Kể cả khi tăng sức kháng cọc, F chỉ tiến dần tới 1,46: mặt trượt tới hạn mới đã tránh hàng cọc (đi qua vùng phía trên hoặc phía dưới cọc). Khi đó tăng tiết diện cọc không giúp được; cần đổi vị trí cọc, thêm hàng cọc thứ hai hoặc kết hợp giảm tải ở đỉnh mái.

Phần B. Tường đất có cốt lưới địa kỹ thuật#

6. Ba cấp kiểm tra#

CấpNội dung
Ổn định ngoàiKhối đất có cốt (dài L) coi như tường trọng lực: trượt đáy, lật, sức chịu tải nền
Ổn định nộiTừng lớp cốt: đứt cốt, kéo tuột khỏi vùng neo, trượt theo mặt lớp cốt
Ổn định tổng thểMặt trượt đi vòng ra sau hoặc dưới khối có cốt, cốt là lực bị động

7. Ví dụ: tường cao 6 m#

Số liệuGiá trị
TườngH = 6 m, mặt gần đứng; 8 lớp lưới địa kỹ thuật dài L = 4,5 m (L/H = 0,75), S_v ≈ 0,75 m
Đất đắp có cốtCát φ = 34°, γ = 19 kN/m³ → K_a = tan²(45° − 17°) = 0,283
LướiCường độ dài hạn T_al = 35 kN/m; cốt dãn được
NềnSét pha c′ = 15 kPa, φ′ = 26°
Yêu cầuĐứt 1,5; kéo tuột 1,5; trượt 1,5; lật 2,0; sức chịu tải 2,5
Tường MSE cao 6 m, 8 lớp lưới dài 4,5 m và tải 10 kPa phía trên (xuất từ LA-Slope); khung đỏ là khối có cốt dùng cho kiểm tra ổn định ngoài
Tường MSE cao 6 m, 8 lớp lưới dài 4,5 m và tải 10 kPa phía trên (xuất từ LA-Slope); khung đỏ là khối có cốt dùng cho kiểm tra ổn định ngoài

Ổn định ngoài (LA-Slope): trượt F = 2,83; lật F = 5,05; sức chịu tải F = 3,12 (q = 137 kPa, q_ult = 427 kPa, e = 0,35 m). Đạt.

8. Ổn định nội theo AASHTO (phương pháp đơn giản hóa)#

Với cốt dãn được, K_r = K_a. Tại lớp cốt ở độ sâu d dưới đỉnh tường:

  • σ_v = γ·d + q (q: tải giao thông 10 kPa trên khối có cốt)
  • T_max = K_r·σ_v·S_v
  • Đứt cốt: F = T_al / T_max
  • Vùng chủ động Rankine nghiêng 45° + φ/2 qua chân tường; chiều dài neo L_e = L − z·tan(45° − φ/2), z là cao độ lớp cốt trên chân tường
  • Kéo tuột: P_r = F*·α·σ′_v·L_e·C, với F* = 0,67·tanφ = 0,452; α = 0,8; C = 2 (lưới, hai mặt). σ′_v ở đây không kể tải tạm thời (tải giao thông có thể không có mặt khi cốt bị kéo)

Kết quả LA-Slope (khớp tính tay):

LớpĐộ sâu d (m)σ_v (kPa)T_max (kN/m)F đứtL_e (m)P_r (kN/m)F kéo tuột
L80,3516,73,4110,261,507,22,11
L71,1030,96,555,341,8928,64,37
L61,8545,29,573,662,2958,36,09
L52,6059,412,592,782,6996,27,64
L43,3573,715,622,243,09142,39,11
L34,1087,918,641,883,49196,610,55
L24,85102,221,661,623,89259,111,96
L15,60116,425,501,374,29329,812,93

Lớp dưới cùng có F đứt = 1,37 < 1,5: không đạt. Lực kéo trong cốt lớn nhất ở đáy tường vì σ_v lớn nhất. Kéo tuột ngược lại: lớp trên cùng khó nhất (F = 2,11) vì σ_v nhỏ, đoạn neo ngắn, và phần tải giao thông làm tăng lực kéo nhưng không được kể vào sức kháng kéo tuột. Hai cơ chế quyết định ở hai đầu tường.

Cách xử lý: dùng lưới cường độ cao hơn cho 2–3 lớp dưới cùng (với T_al = 35 kN/m cần T_al ≥ 1,5 × 25,5 = 38 kN/m cho L1), hoặc giảm S_v ở phần dưới tường (thêm lớp cốt).

9. Ổn định tổng thể#

LA-Slope tìm mặt trượt tròn đi qua nền sét pha phía dưới và phía sau khối có cốt: F = 1,104, không đạt 1,5. Đây là cơ chế quyết định của ví dụ: khối có cốt đạt mọi kiểm tra "nội bộ" nhưng nền phía dưới không đủ khỏe. Cách xử lý: tăng L (khối có cốt rộng hơn đẩy mặt trượt xuống sâu hơn), gia cố nền, hoặc làm bậc giảm tải phía trên.

Ổn định tổng thể của tường MSE (xuất từ LA-Slope): mặt trượt tròn tới hạn ra ở mặt tường khoảng +1,7 m, cắt hai lớp lưới dưới cùng, đi sâu xuống nền sét pha tới khoảng −6 m rồi lên mặt đất cách tường khoảng 24 m; F = 1,104 – không đạt 1,5
Ổn định tổng thể của tường MSE (xuất từ LA-Slope): mặt trượt tròn tới hạn ra ở mặt tường khoảng +1,7 m, cắt hai lớp lưới dưới cùng, đi sâu xuống nền sét pha tới khoảng −6 m rồi lên mặt đất cách tường khoảng 24 m; F = 1,104 – không đạt 1,5

10. Tóm tắt#

Giải phápKiểm tra dễ bỏ sótBài học từ ví dụ
Cọc chống trượtTìm lại mặt trượt sau khi đặt cọc; cách khai báo lực cọcCọc đủ khỏe nhưng mặt trượt mới tránh hàng cọc
Tường MSELớp cốt dưới cùng (đứt) và trên cùng (kéo tuột); ổn định tổng thể qua nềnLớp L1 F đứt = 1,37; tổng thể F = 1,10

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtLA-Slope (1): Phương pháp cân bằng giới hạn chia lát và ví dụ chuẩn ACADSHệ số an toàn mái dốc được định nghĩa thế nào, vì sao phải chia lát, sáu phương pháp Fellenius, Bishop, Janbu, Spencer, Morgenstern-Price, Sarma khác nhau ở giả thiết nào, LA-Slope tìm mặt trượt nguy hiểm ra sao, và kết quả trên ví dụ chuẩn ACADS 1(a).Bài viết kỹ thuậtLA-Slope (2): Thấm không ổn định và bài toán hạ mực nước hồKhi mực nước hồ hạ nhanh, nước trong thân đê chưa kịp thoát nên mái thượng lưu mất ổn định sau vài ngày chứ không phải ngay lập tức. Bài này giải thích phương trình thấm Richards, vùng không bão hòa van Genuchten, cách LA-Slope ghép thấm với ổn định, và ví dụ đê đất có hệ số an toàn giảm từ 2,15 xuống 1,13.Bài viết kỹ thuậtLA-Slope (3): Gia cố mái dốc (đinh, cọc chống trượt, tường MSE), mái đá và phần tử hữu hạnNăm ví dụ có số liệu cụ thể: mái đào gia cố đinh, cọc chống trượt D1200, tường đất có cốt lưới địa kỹ thuật, mái đá trượt phẳng và nêm 3D, và kiểm tra bằng phần tử hữu hạn giảm cường độ. Mỗi ví dụ chỉ ra một bài học thiết kế.Bài viết kỹ thuậtLA-Slope (4): Chọn phương pháp nào – so sánh 6 phương pháp trên cùng một mặt trượtChạy Fellenius, Bishop, Janbu, Spencer, Morgenstern-Price và Sarma trên cùng một mặt trượt cho ba trường hợp: mái khô, mái có áp lực nước lớn, mái hai lớp có mực nước ngầm. Kết quả cho thấy khi nào chênh lệch nhỏ, khi nào Fellenius thấp hơn hơn 10 %, và vì sao không nên so phương pháp trên các mặt trượt tối ưu khác nhau.