Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtLA-PileCập nhật 3/11/2026 · 3 phút đọc

TCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọc

Những thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

LA-Pile tính theo TCVN 10304:2025 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế và vẫn giữ chế độ TCVN 10304:2014 để mở lại hồ sơ cũ. Bài này tóm lược các điểm khác nhau mà phần mềm áp dụng, theo tài liệu hướng dẫn của LA-Pile. Đây không thay cho bản tiêu chuẩn gốc.

1. Điều kiện kiểm tra sức chịu tải#

Bản 2025 kiểm tra theo công thức (2) của mục 7.1.6.1:

γn·N_d ≤ R_d = R_k / γk

  • Bản 2025 bỏ hệ số γ0.
  • Trọng lượng bản thân cọc phải được cộng vào N_d. LA-Pile cộng 1,1·G (đã trừ đẩy nổi) vào tải tính toán và 1,0·G vào tải tiêu chuẩn.
  • γn theo cấp hậu quả công trình: C1, C2, C3 cho γn = 1,00, 1,15, 1,20.

2. Hệ số γk theo căn cứ xác định sức chịu tải#

Căn cứγk
Tính theo bảng tra (chỉ tiêu cơ lý)1,4
Tính theo SPT1,5
Thử nén tĩnh hiện trường1,2
CPT hoặc thử động đo biến dạng1,25

Với cọc chịu kéo, γk phụ thuộc số cọc trong móng: 1,75 (1 đến 5 cọc), 1,65 (6 đến 10), 1,55 (11 đến 20), 1,4 (từ 21 cọc trở lên). Bản 2025 không còn giảm γk theo số cọc khi tính theo bảng tra, nên tăng số cọc chỉ có tác dụng qua việc giảm tải trên một cọc.

3. Phương pháp tính từ c, φ chỉ còn ở chế độ 2014#

Ở bản 2025, sức chịu tải đất nền tính theo bảng tra (chỉ tiêu cơ lý) và theo SPT (Phụ lục D); phần mềm chọn R_k theo "Nhỏ nhất" (mặc định) tức lấy R_d nhỏ hơn của hai phương pháp. Cách tính từ c, φ chỉ còn trong chế độ 2014.

4. Tải ngang#

Bản 2025 dùng hệ số nền c_z = K·z/γcz với γcz = 1 và hệ số K theo Bảng A.1 mới (nội suy theo độ sệt I_L). Với nhóm từ 3 cọc trở lên, K nhân hệ số nhóm α_i của Bảng A.2 theo khoảng cách cọc. Phần mềm kiểm tra điều kiện (A.8) tại các độ sâu quy định.

5. Lún giới hạn#

Lún giới hạn theo Bảng E.1: khung BTCT 10 cm; khung BTCT có giằng hoặc sàn toàn khối 15 cm; khung thép 15 cm; nhà không có nội lực do lún lệch 20 cm. Công thức lún đối chiếu (31) có hệ số 0,3; cọc ngắn (k ≤ 7,5) dùng công thức (34).

6. Điều 12: móng cọc trong vùng động đất#

Đây là phần mới của bản 2025. Điều 12 áp dụng khi 0,1g ≤ a_gR·S ≤ 0,4g và cho phép kiểm tra sức chịu tải khi có động đất bằng R_k,eq với các hệ số γeq1 (mũi) và γeq2 (thân) trong Bảng 25. Xem bài Cọc trong vùng động đất và Chương 14 của hướng dẫn.

7. Mở hồ sơ cũ#

File dự án lập trước bản 1.1 mở ở chế độ TCVN 10304:2014. Muốn tính lại theo tiêu chuẩn hiện hành, đổi Phiên bản tiêu chuẩn ở màn hình 02 Cài đặt sang 2025 rồi nhấn F5. Bản 1.1 cũng sửa lỗi lệch cột trong Bảng 2 (q_b cọc đóng hoặc ép trong cát vừa, cát nhỏ, cát bụi) có ở bản 1.0, nên nên tính lại các hồ sơ cọc đóng hoặc ép có mũi trong cát.

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtCọc trong vùng động đất: vì sao sức chịu tải có thể giảm còn 30 %Điều 12 của TCVN 10304:2025 làm sức chịu tải của cọc trong cát bão hòa giảm mạnh khi có động đất. Ví dụ tính bằng LA-Pile cho thấy phương án cọc cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ đầu.Bài viết kỹ thuậtGốc đo độ sâu tra bảng khi hố đào sâu: vì sao sức chịu tải lệch khoảng 4 %Cọc nằm dưới đáy hố đào tầng hầm: độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 không đo từ đáy hố mà theo quy định về đào xén và lấp đất. Cách LA-Pile xử lý và ví dụ số.Bài viết kỹ thuậtSức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bướcVí dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.Bài viết kỹ thuậtLA-Pile: Cọc đơn làm việc thế nào – ma sát thân, sức kháng mũi và đường cong tải – lúnSức chịu tải cọc là kết quả của quá trình truyền tải từ thân xuống mũi, không phải một con số tra bảng. Bài này giải thích công thức TCVN 10304:2025, mô hình phần tử hữu hạn lò xo đàn – dẻo, và đọc kết quả cọc khoan nhồi D1000 dài 22 m: R_k = 6 329 kN, lún 21,5 mm, chỉ 17,5 % tải xuống mũi.