Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtCập nhật 3/11/2026 · 5 phút đọc

LA-Footing: Lún lệch giữa các móng và ảnh hưởng của móng lân cận – vì sao áp lực bằng nhau không làm lún bằng nhau

Hai móng cùng kích thước cách nhau 6 m chịu 1 260 và 630 kN lún 36 và 18 mm: lún lệch 0,003, vượt giới hạn 0,002 của nhà khung. Chọn kích thước để áp lực bằng nhau giảm lún lệch còn 0,0016. Móng lân cận cách 3,5 m làm lún tăng 9 % và đổi chiều nghiêng. Bài giải thích bằng nguyên lý chồng chất ứng suất Boussinesq.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Nhà khung ít khi hỏng vì một móng lún nhiều. Nứt tường, nứt dầm thường đến từ lún lệch: hai móng cạnh nhau lún khác nhau, khung bị cưỡng bức biến dạng. Bài này dùng LA-Footing để xem lún lệch phát sinh thế nào và cách giảm.

1. Chỉ tiêu biến dạng#

Chỉ tiêuĐịnh nghĩaGiới hạn tham khảo (TCVN 9362:2012, nhà khung BTCT)
Lún tuyệt đối SLún tại tâm móng80 mm
Lún lệch tương đối ΔS/LChênh lún hai móng chia khoảng cách0,002
Độ nghiêng iChênh lún hai mép một móng chia bề rộng0,004

Giới hạn cụ thể phụ thuộc loại kết cấu; cần tra bảng của tiêu chuẩn cho công trình đang thiết kế.

2. Ví dụ 1: hai móng cùng kích thước, tải khác nhau#

Nền như ví dụ tính móng từng bước: đất lấp trên sét pha dẻo cứng (E = 9,5 MPa), mực nước −3,5 m, chiều sâu chôn 1,8 m. Cột giữa chịu N = 1 260 kN, cột biên N = 630 kN, cách nhau 6 m.

MóngKích thướcp_tb (kPa)p_gl (kPa)H_a (m)S (mm)
Cột giữa2,8 × 2,4225,1193,45,4036,0
Cột biên, cùng kích thước2,8 × 2,4131,399,64,0017,8

ΔS/L = (36,0 − 17,8) / 6 000 = 0,0030 > 0,002: không đạt, dù từng móng đều đạt áp lực và lún tuyệt đối.

3. Ví dụ 2: chọn kích thước để áp lực gần bằng nhau#

Thu nhỏ móng biên còn 2,0 × 1,7 m:

MóngKích thướcp_tb (kPa)p_gl (kPa)S (mm)
Cột giữa2,8 × 2,4225,1193,436,0
Cột biên2,0 × 1,7222,4190,726,7

ΔS/L = (36,0 − 26,7) / 6 000 = 0,0016 ≤ 0,002: đạt.

Áp lực đáy gần như bằng nhau (190,7 so với 193,4 kPa) nhưng móng nhỏ vẫn lún ít hơn 26 %. Lý do: vùng ứng suất dưới móng (bầu ứng suất Boussinesq) tỉ lệ với bề rộng móng. Móng nhỏ có σ_z giảm nhanh hơn theo độ sâu và vùng nén nông hơn, nên tổng lún nhỏ hơn dù áp lực đáy như nhau. Đây là lý do cách "chọn móng theo cùng một áp lực tính toán" chưa đủ để đảm bảo lún đều.

4. Ảnh hưởng của móng lân cận#

Ứng suất dưới một móng gồm ứng suất do chính nó cộng ứng suất do các móng xung quanh truyền tới (nguyên lý chồng chất của lời giải đàn hồi). LA-Footing cho khai báo tải mặt lân cận dạng chữ nhật (vị trí tâm, kích thước, cường độ) và chỉ kể chúng vào ứng suất gây lún.

Móng 2,8 × 2,4 m trên, thêm một móng giống hệt (p_gl = 193,4 kPa) ở cạnh theo phương x:

Khoảng cách tâm – tâmKhe hở giữa hai móngS tâm (mm)TăngH_a (m)Độ nghiêng i_x (‰)
Không có móng lân cận–36,0–5,40−0,98
8,0 m5,2 m36,3+1 %5,60−0,90
5,0 m2,2 m37,3+4 %6,00−0,27
3,5 m0,7 m39,4+9 %6,40+1,83
3,5 m, hai bên0,7 m mỗi bên43,1+20 %7,40−0,99
Móng 2,8 × 2,4 m đứng một mình (xuất từ LA-Footing): ứng suất gây lún σ_z dưới tâm giảm từ 193 kPa ở đáy móng; vùng nén H_a = 5,40 m
Móng 2,8 × 2,4 m đứng một mình (xuất từ LA-Footing): ứng suất gây lún σ_z dưới tâm giảm từ 193 kPa ở đáy móng; vùng nén H_a = 5,40 m
Cùng móng, có móng giống hệt đặt cách tâm 3,5 m (khe hở 0,7 m): ứng suất do móng lân cận cộng vào ở dưới sâu, σ_z giảm chậm hơn và vùng nén sâu thêm 1 m, H_a = 6,40 m (xuất từ LA-Footing)
Cùng móng, có móng giống hệt đặt cách tâm 3,5 m (khe hở 0,7 m): ứng suất do móng lân cận cộng vào ở dưới sâu, σ_z giảm chậm hơn và vùng nén sâu thêm 1 m, H_a = 6,40 m (xuất từ LA-Footing)

So hai hình: ngay dưới đáy móng σ_z gần như không đổi (193 kPa), vì ứng suất của móng lân cận chưa lan tới. Càng xuống sâu, phần ứng suất do móng bên cạnh truyền tới càng lớn so với phần của chính móng, nên đường σ_z giảm chậm hơn, chạm điều kiện kết thúc vùng nén (σ_z ≤ 0,2σ′bt) muộn hơn và lún tăng 9 %.

Ba nhận xét:

  1. Móng cách xa hơn khoảng 2 lần bề rộng ảnh hưởng không đáng kể (+1 % ở khe hở 5,2 m).
  2. Móng sát nhau (khe hở 0,7 m) làm vùng nén sâu thêm 1 m và lún tăng 9 %; có móng hai bên tăng 20 %.
  3. Móng lân cận một bên làm móng nghiêng về phía móng lân cận: độ nghiêng đổi chiều từ −0,98 sang +1,83 ‰. Đây là cơ chế thường gặp khi xây nhà mới sát nhà cũ: nhà cũ nghiêng về phía nhà mới.

5. Biện pháp giảm lún lệch#

Biện phápTác dụng
Chọn kích thước móng theo lún chứ không chỉ theo áp lựcĐưa lún các móng về gần nhau
Giằng móng đủ cứngPhân phối lại một phần tải, giảm chênh lún
Móng băng giao thoa, móng bèLún đều hơn trên cả công trình
Khe lún giữa hai khối có tải chênh nhiềuCho phép hai khối lún độc lập
Với công trình cũ liền kềKhai báo móng nhà cũ là tải lân cận để đánh giá ảnh hưởng ngược lại

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Tính móng đơn từng bước – áp lực tiêu chuẩn R, sức chịu tải giới hạn và lúnVí dụ đầy đủ một móng đơn 2,8 × 2,4 m trên sét pha dẻo cứng: áp lực tiêu chuẩn R = 227,4 kPa theo TCVN 9362:2012, sức chịu tải giới hạn theo EN 1997-1 Phụ lục D cho FS = 1,70, cộng lún 36 mm. Mỗi bước có công thức, số thay và giải thích vì sao.Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Móng chịu lệch tâm lớn – áp lực mép, đáy móng tách một phần, lệch tâm hai phương và cột lệch tâm bù mô menTăng mô men chân cột từ 104 lên 550 kNm trên móng 2,8 × 2,4 m: lún tâm không đổi nhưng áp lực mép tăng từ 250 lên 392 kPa và độ nghiêng gấp 7 lần. Bài giải thích các điều kiện áp lực đáy theo TCVN 9362, khi nào đáy móng tách, diện tích hữu hiệu theo EN 1997, và vì sao dời cột để bù mô men có thể làm hỏng tổ hợp khác.Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Kết cấu móng đơn theo TCVN 5574:2018 – uốn, chọc thủng có mô men, cắt, vết nứt và neo cốt thép, ví dụ sốTính bản móng vát 2,8 × 2,4 m, B25, thép CB400-V: mô men mép cột 343,5 kNm cần 15,5 cm² nhưng thép tối thiểu đã 15,4 cm²; chọc thủng có kể mô men dùng 49 %; vết nứt 0,08 mm. Bài đi qua từng kiểm tra với số thay và chỉ ra kiểm tra nào thường quyết định chiều cao móng.Bài viết kỹ thuậtÁp dụng EN 1997-1 trong LA-Shoring: DA1, DA2 hay DA3?Ba phương pháp thiết kế của Eurocode 7 khác nhau ở chỗ hệ số riêng phần đặt lên đâu. Bài này giải thích cách LA-Shoring xử lý từng phương pháp, vì sao không nhân hệ số hai lần, và cách chọn.