Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtLA-ShoringCập nhật 3/11/2026 · 8 phút đọc

LA-Shoring: Hố đào 5 m bằng cừ Larssen một tầng neo – ví dụ tính từng bước

Ví dụ đầy đủ một hố đào sâu 5 m dùng cừ VL 602 dài 10,5 m và một tầng neo ứng suất trước 240 kN: thông số đất, hệ số áp lực, ba giai đoạn thi công, nội lực thiết kế, kiểm tra cừ, neo, ổn định và thủy lực. Kết quả: mọi kiểm tra kết cấu đạt, nhưng đẩy nổi đáy hố không đạt 176 %.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Hố đào 1 tầng hầm (sâu 4–6 m) với cừ thép và một tầng neo hoặc chống là cấu hình phổ biến nhất ở nhà phố và công trình thấp tầng. Bài này đi qua ví dụ VD1_Cu_VL602_1neo có sẵn trong bộ cài LA-Shoring, theo đúng thứ tự của thuyết minh xuất ra.

1. Số liệu#

Địa chất (giá trị đặc trưng)#

LớpMặt lớpDàyγ / γ_satc′ (kPa)φ′ (°)E_oed (MPa)k (m/s)
Đất lấp±0,001,5 m17,5 / 18,5520410⁻⁵
Sét pha dẻo mềm−1,504,5 m18,2 / 18,81512610⁻⁸
Cát hạt nhỏ chặt vừa−6,006,0 m19,0 / 20,00301510⁻⁴
Sét dẻo cứng−12,00–19,5 / 20,025181210⁻⁹

Mực nước ngầm −3,0 m. Tải mặt đất 10 kPa (tạm thời).

Kết cấu và trình tự#

Hạng mụcGiá trị
TườngCừ Larssen VL 602, L = 10,5 m (±0,00 → −10,50); EI = 27,5 MNm²/m; W = 845 cm³/m; f_y = 240 MPa
Neo A1Neo thanh ứng suất trước tại −1,50; khoảng cách 2,5 m; nghiêng 15°; F₀ = 240 kN; k = 6,63 MN/m/m
GĐ1Đào đến −2,5 m (tường công-xôn)
GĐ2Lắp và căng neo A1, F₀ = 240 kN
GĐ3Đào đến −5,0 m
Ba giai đoạn thi công của hố cừ VL 602 một tầng neo (xuất từ LA-Shoring): đáy hố, neo A1 và mực nước từng giai đoạn
Ba giai đoạn thi công của hố cừ VL 602 một tầng neo (xuất từ LA-Shoring): đáy hố, neo A1 và mực nước từng giai đoạn

Thiết kế theo EN 1997-1 DA3.

2. Hệ số áp lực đất và hệ số nền#

LớpK₀K_aδ_aK_p·ψ (Caquot–Kérisel)k_h (MN/m³)
Đất lấp0,6580,43813,3°2,5964,42
Sét pha dẻo mềm0,7920,6018,0°1,7257,59
Cát hạt nhỏ0,5000,29720,0°4,80525,75
Sét dẻo cứng0,7830,47412,0°2,35319,12
  • σ_a = K_a·σ′_v·cosδ − 2c′·K_ahc, nhưng không nhỏ hơn 0,20·σ′_v (áp lực tối thiểu).
  • σ_p = (K_p·ψ·σ′_v + 2c′·√(K_p·ψ))·cosδ.
  • k_h theo Schmitt: k_h = 2,1·E_oed^(4/3) / EI^(1/3), với EI = 27,5 MNm²/m.

Lớp sét pha dẻo mềm có φ′ = 12° nên K_a = 0,60, gấp đôi lớp cát: đây là lớp gây áp lực lớn nhất lên cừ trong phạm vi đào.

3. Kết quả theo giai đoạn (SLS)#

| GĐ | w_max (mm) | M+ / M− (kNm/m) | |Q| (kN/m) | Lực neo | Bị động huy động | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 1 – đào −2,5 | 11,5 (đỉnh cừ) | 20,9 / 0 | 16,7 | – | 22 % | | 2 – căng neo 240 kN | 5,0 | 33,9 / −8,3 | 47,9 | 92,7 kN/m (= 240 kN/neo) | 22 % | | 3 – đào −5,0 | 8,2 (tại −4,0) | 37,1 / −48,8 | 57,3 | 102,7 kN/m (= 266 kN/neo) | 46 % |

GĐ 3 (đào −5,0) – mặt cắt, biến dạng cừ, áp lực σ + u hai phía và biểu đồ w, M, Q (xuất từ LA-Shoring)
GĐ 3 (đào −5,0) – mặt cắt, biến dạng cừ, áp lực σ + u hai phía và biểu đồ w, M, Q (xuất từ LA-Shoring)

Nhận xét:

  • Chuyển vị lớn nhất xảy ra ở GĐ1 (11,5 mm tại đỉnh), khi cừ còn làm việc công-xôn. Căng neo ở GĐ2 kéo đỉnh cừ về 5,0 mm.
  • Lực neo tăng từ 240 lên 266 kN khi đào tiếp (chỉ 11 %): neo căng trước đã nhận phần lớn tải từ trước.
  • Kiểm tra lời giải: tổng lực ngang và tổng mô men trên tường đều bằng 0 (ΣH ≈ 10⁻¹⁰ kN/m), hội tụ sau 4 vòng lặp.

4. Nội lực thiết kế (ULS)#

Tổ hợpM_Ed (kNm/m)V_Ed (kN/m)Bị động huy động
DA3 (tham số đất M2, nội lực dùng trực tiếp)107,5 tại −4,6781,074,4 %
Đặc trưng × 1,3565,977,445,5 %

Mô men thiết kế theo DA3 lớn hơn 2,2 lần mô men đặc trưng (48,8). Lý do: với tham số M2 (tanφ′/1,25, c′/1,25), lớp sét pha φ′ = 12° giảm còn 9,65°, áp lực chủ động tăng và bị động giảm mạnh; tường phải dựa nhiều hơn vào đất trước chân (huy động 74 %). Với đất có φ′ nhỏ, cách nhân nội lực đặc trưng với 1,35 sẽ thiếu an toàn.

5. Kiểm tra kết cấu#

Cấu kiệnKiểm traE_dR_dSử dụng
Cừ VL 602Uốn: M_Ed ≤ β_B·W·f_y/γ_M0107,5 kNm/m202,8 kNm/m53,0 %
Cừ VL 602Cắt81,0 kN/m557,0 kN/m14,5 %
Neo A1Thép neo: 804 mm² × 835 MPa / 1,15359 kN584 kN61,4 %
Neo A1Bầu neo – đất: π × 0,15 × 6,0 × 180 kPa359 kN509 kN70,5 %

Lực neo thiết kế 359 kN = 266 × 1,35. M_Rd dùng mô đun đàn hồi W_el (thiên an toàn); nếu tiết diện cừ thuộc loại 1–2 theo catalog có thể dùng W_pl (M_pl,Rd = 238 kNm/m).

6. Ổn định#

Kiểm traKết quảSử dụng
Ổn định tổng thể (Bishop, DA3, GĐ3)FS_d = 1,61 ≥ 1,0 (FS đặc trưng 2,05)62 %
Ổn định nội neo (Kranz, GĐ3)F_max/F = 336,6/106,3 = 3,17 ≥ 1,547 %
Huy động bị động (ULS)74,4 % ≤ 100 %74 %
Chiều sâu ngàm (Blum, chân tự do)d cần 3,69 m ≤ d có 5,50 m67 %

7. Thủy lực: kiểm tra không đạt#

Kiểm traKết quảKết luận
Đẩy trồi thủy lực (HYD)73,8 ≤ 133,2 kN/mĐạt (55 %)
Đẩy nổi lớp đáy (UPL)V_dst,d = 29,9 kPa > G_stb,d = 16,9 kPaKhông đạt (176 %)
Lưới thấm 2D ở GĐ 3 (xuất từ LA-Shoring): cột nước sau tường −3,00, trong hố −5,00; các đường đẳng thế dồn dày trong lớp sét mỏng ngay dưới đáy hố
Lưới thấm 2D ở GĐ 3 (xuất từ LA-Shoring): cột nước sau tường −3,00, trong hố −5,00; các đường đẳng thế dồn dày trong lớp sét mỏng ngay dưới đáy hố

Lớp sét pha dẻo mềm dưới đáy hố chỉ dày khoảng 1 m và kém thấm hơn nhiều so với lớp cát bên dưới, nên gần như toàn bộ chênh cột nước 2 m tiêu hao trong lớp sét này. Áp lực nước ở đáy lớp sét vì thế gần bằng áp lực thủy tĩnh từ mực nước sau tường, lớn hơn trọng lượng lớp sét: đó là lý do kiểm tra đẩy nổi không đạt dù kiểm tra đẩy trồi HYD đạt.

Dưới đáy hố (−5,0) còn 1,0 m sét pha dẻo mềm (k = 10⁻⁸ m/s) nằm trên lớp cát hạt nhỏ thấm mạnh (k = 10⁻⁴ m/s). Lưới thấm 2D cho thấy áp lực nước trong lớp cát dưới đáy gần như bằng áp lực phía ngoài hố: cột áp 2,99 m tác dụng lên đáy lớp sét chỉ dày 1 m. Trọng lượng lớp sét không đủ giữ.

Đây là trường hợp điển hình mà phương pháp thủy tĩnh đơn giản không phát hiện. Giải pháp: giếng giảm áp trong lớp cát dưới đáy hố, hoặc hạ mực nước ngầm ngoài hố, hoặc kéo dài cừ xuyên qua lớp cát vào lớp sét dẻo cứng ở −12 m để cắt dòng thấm.

8. Ngưỡng quan trắc#

Đại lượngCảnh báoDừng thi công
Chuyển vị ngang cừ21 mm hoặc 1,2 × dự báo30 mm
Lực neo A1319 kN359 kN
Lún mặt đất sau tường7 mm15 mm
Mực nước ngầm ngoài hốHạ > 1 mHạ > 2 m

Lún sau tường ước lượng theo Hsieh & Ou (1998): δ_v,max = 0,75 × δ_h,max = 8,6 mm, vùng ảnh hưởng chính 2H = 10 m.

9. Tóm tắt#

  • Chuyển vị lớn nhất ở giai đoạn công-xôn, trước khi có neo.
  • Với đất dính φ′ nhỏ, tổ hợp DA3 cho mô men lớn gấp hơn 2 lần giá trị đặc trưng.
  • Kết cấu đạt, nhưng đẩy nổi đáy hố do lớp sét mỏng trên tầng cát thấm mạnh không đạt: cần xử lý nước trước khi đào.

Đọc thêm