LA-Pile
Tính cọc đơn theo TCVN 10304:2025 bằng phần tử hữu hạn, có kiểm tra vùng động đất
- ✓Sức chịu tải nén và nhổ theo đất nền
- ✓Ma sát thân cọc theo từng phân lớp dày không quá 2 m
- ✓Lún cọc đơn bằng FEM
Giá chỉ từ
300.000 ₫
Dùng thử không cần đăng nhập. Windows 10/11 · .NET Framework 4.8.
Tổng quan: mặt cắt địa chất với cọc, mức sử dụng các kiểm tra và thẻ Cần xử lý
Tổng quan
LA-Pile tính cọc đơn chịu tải đứng và ngang theo TCVN 10304:2025 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, kể cả móng cọc trong vùng động đất (Điều 12), và kiểm tra vật liệu theo TCVN 5574:2018. Thân cọc được mô hình bằng phần tử hữu hạn trên nền lò xo, cho sức chịu tải đất nền, đường cong tải – lún, nội lực và chuyển vị dọc thân cọc, rồi xuất thuyết minh Word. Cùng giao diện với LA-Shoring. Dùng thử 7 ngày đủ tính năng. Bản quyền gắn với một máy: gói 6 tháng và 1 năm không hỗ trợ kích hoạt lại khi đổi máy, gói vĩnh viễn được kích hoạt lại một lần. Chưa có nhóm cọc, ma sát âm, cọc xiên.
- Phiên bản
- 1.2.2
- Nền tảng
- Windows 10/11 · .NET Framework 4.8
- Lĩnh vực
- Địa kỹ thuật
- Giá từ
- 300.000 ₫
Tính năng chính
- ✓
Sức chịu tải nén và nhổ theo đất nền
bảng tra TCVN 10304:2025 và SPT Phụ lục D, cọc trong đất hoặc đá theo RQD
- ✓
Ma sát thân cọc theo từng phân lớp dày không quá 2 m
mỗi hàng có cách tra bảng, nội suy và phép tính đã thay số
- ✓
Lún cọc đơn bằng FEM
đường cong tải – lún tới phá hoại, lực dọc, ma sát huy động, đối chiếu công thức 7.4.2
- ✓
Tải ngang bằng FEM dầm trên nền Winkler đàn – dẻo, hệ số nền theo Bảng A.1 mới, hệ số nhóm Bảng A.2, kiểm tra (A.8)
- ✓
Móng cọc trong vùng động đất theo Điều 12
R_k,eq, độ sâu h_d, lớp hóa lỏng, tổ hợp đặc biệt
- ✓
Vật liệu cọc
R_vl, biểu đồ tương tác N – M theo TCVN 5574:2018, uốn dọc, lực cắt
- ✓
Cọc đóng, cọc ép, cọc khoan nhồi (khô, ống vách, có nước, bentonite); tiết diện tròn, vuông, tròn rỗng PHC
- ✓
Thẻ Cần xử lý
chỉ ra kiểm tra nào chưa đạt, gợi ý cách sửa và mở thẳng màn hình cần sửa
- ✓
Thuyết minh Word đầy đủ bảng, công thức, biểu đồ; hồ sơ lập bằng bản 1.0 vẫn mở được ở chế độ TCVN 10304:2014
- ✓
Chạy ngoại tuyến, dùng thử 7 ngày đủ tính năng, hết dùng thử vẫn mở, nhập và xem dự án
Chọn gói sử dụng
Khóa gắn với một máy: bạn nhập mã máy khi đặt hàng, chúng tôi cấp khóa riêng cho máy đó.
Chưa chắc chắn? Dùng thử trước →
Tài liệu và bài viết
Xem tất cả →TCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọc
Những thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.
LA-Pile: Sức chịu tải vật liệu cọc khoan nhồi – hệ số γ_cb, γ′_cb theo công nghệ đổ bê tông và biểu đồ tương tác N–M
Cùng cọc D1000 B30, 18Φ25: đổ bê tông khô cho R_vl = 14 214 kN, đổ dưới bentonite chỉ còn 10 863 kN (−24 %). Bài giải thích các hệ số điều kiện làm việc của bê tông cọc nhồi theo 7.1.5.3 TCVN 10304:2025, công thức R_vl có xét uốn dọc, kiểm tra nén – uốn bằng biểu đồ tương tác và kiểm tra cắt.
Sức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bước
Ví dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.
LA-Pile: Sức chịu tải theo SPT (Phụ lục D) và theo bảng tra – vì sao chênh 40 % và nên dùng số nào
Cùng một cọc khoan nhồi D1000 dài 22 m, bảng tra cho R_k = 6 327 kN, SPT cho 8 987 kN. Bài này phân tích chênh lệch đến từ đâu (q_b, f_s, hệ số γ_R,f), đọc đúng Bảng D.1 TCVN 10304:2025 cho cọc khoan nhồi, và cách so sánh hai phương pháp qua R_d chứ không qua R_k.
LA-Pile: Lún cọc đơn – phần tử hữu hạn so với công thức 7.4.2, và quy định R_k tại lún 4 cm cho cọc dài trên 40 m
Cọc khoan nhồi D1000 dài 22 m dưới tải tiêu chuẩn 3 659 kN: công thức 7.4.2 cho 15,7 mm, mô hình phần tử hữu hạn cho 21,4 mm. Bài giải thích hai cách tính, vì sao FEM lớn hơn, cách đọc đường cong tải – lún và quy định mới của TCVN 10304:2025 cho cọc và barrette dài trên 40 m.
Thử LA-Pile ngay hôm nay
Dùng thử không cần đăng nhập. Hài lòng thì chọn gói phù hợp.