Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtCập nhật 3/11/2026 · 10 phút đọc

LA-Footing: Tính móng đơn từng bước – áp lực tiêu chuẩn R, sức chịu tải giới hạn và lún

Ví dụ đầy đủ một móng đơn 2,8 × 2,4 m trên sét pha dẻo cứng: áp lực tiêu chuẩn R = 227,4 kPa theo TCVN 9362:2012, sức chịu tải giới hạn theo EN 1997-1 Phụ lục D cho FS = 1,70, cộng lún 36 mm. Mỗi bước có công thức, số thay và giải thích vì sao.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Móng nông được kiểm tra theo hai trạng thái giới hạn: TTGH I (nền bị cắt phá, khối đất dưới móng trượt ra) và TTGH II (biến dạng: lún, lún lệch, nghiêng). Với móng đơn nhà khung trên nền sét pha, TTGH II thường quyết định kích thước móng. Bài này đi qua một ví dụ đầy đủ đúng như LA-Footing tính.

Trái: áp lực đáy móng và các đường đẳng ứng suất gây lún σz. Phải: σz và σbt dưới tâm móng của ví dụ trong bài (tính theo Boussinesq, p_gl = 193,4 kPa): σz lớn nhất ngay dưới đáy móng rồi giảm dần, σbt bắt đầu từ γ·d = 31,7 kPa và tăng theo độ sâu, hai đường σz và 0,2σbt cắt nhau tại H_a = 5,40 m
Trái: áp lực đáy móng và các đường đẳng ứng suất gây lún σz. Phải: σz và σbt dưới tâm móng của ví dụ trong bài (tính theo Boussinesq, p_gl = 193,4 kPa): σz lớn nhất ngay dưới đáy móng rồi giảm dần, σbt bắt đầu từ γ·d = 31,7 kPa và tăng theo độ sâu, hai đường σz và 0,2σbt cắt nhau tại H_a = 5,40 m

1. Số liệu ví dụ#

Ví dụ VD2_MongDon_SetPha trong bộ cài (số liệu giả định minh họa).

Hạng mụcGiá trị
MóngMóng vát 2,80 × 2,40 m; cột 0,60 × 0,40 m; t = 0,40 m, h_v = 0,30 m; chiều sâu chôn d = 1,80 m
Lớp 1 – đất lấpDày 1,2 m; φ = 8°, c = 8 kPa, E = 3,0 MPa
Lớp 2 – sét pha dẻo cứngφ_II = 14,5°, c_II = 22 kPa, γ_II = 18,8 kN/m³, E = 9,5 MPa
Mực nước ngầm−3,50 m
Tải tính toán TT1 (N lớn nhất)N = 1 450 kN, M_y = 120 kNm, H_x = 45 kN
Tải tiêu chuẩn TC1N = 1 260 kN, M_y = 104 kNm, H_x = 39 kN

2. TTGH II: áp lực tiêu chuẩn R (TCVN 9362:2012)#

Ý nghĩa của R#

R là áp lực mà dưới nó vùng biến dạng dẻo dưới mép móng còn nhỏ (sâu khoảng b/4). Khi p ≤ R, có thể coi nền làm việc gần đàn hồi và dùng công thức lún tuyến tính ở mục 4. R không phải sức chịu tải phá hoại.

Công thức#

R = m₁·m₂/k_tc · (A·b·γ_II + B·h·γ′_II + D·c_II − γ′_II·h₀)

Hệ số A, B, D phụ thuộc φ_II. LA-Footing tính bằng công thức giải tích thay vì tra bảng (đã đối chiếu với Bảng 14 tại φ = 10°, 20°, 30°):

A = 0,25π / (cotφ + φ − π/2); B = 1 + 4A; D = π·cotφ / (cotφ + φ − π/2)

Thay số#

BướcGiá trị
φ_II = 14,5°A = 0,308; B = 2,232; D = 4,766
A·b·γ_II = 0,308 × 2,40 × 18,8013,90
B·γ′_II·h = 2,232 × 31,6870,73
D·c_II = 4,766 × 22,0104,84
R = m₁·m₂/k_tc × (…) = 1,20 × 1,00 / 1,00 × (13,90 + 70,73 + 104,84)227,37 kPa
Giới hạn áp lực mép 1,2·R272,84 kPa

γ_II lấy trung bình trong phạm vi b/2 dưới đáy móng (có kể đẩy nổi nếu dưới mực nước); γ′_II·h là ứng suất hữu hiệu do lớp đất trong chiều sâu chôn móng.

Áp lực đáy móng#

Với móng cứng, áp lực đáy phân bố tuyến tính: p_max,min = V/(l·b) ± 6·M_đ/(b·l²). Lực đứng tại đáy V gồm N cộng trọng lượng móng và đất đắp trên móng; mô men tại đáy M_đ gồm M cộng mô men do lực ngang H (H × khoảng cách từ chân cột đến đáy móng, kể dấu). Trong ví dụ, H tạo mô men ngược chiều M nên làm giảm độ lệch tâm.

Tổ hợp tiêu chuẩnV (kN)p_tbp_maxp_minMức sử dụng
TC11 512,4225,1249,5200,699,0 %
TC21 297,4193,1225,9160,384,9 %
TC dài hạn1 132,4168,5178,6158,474,1 %

Điều kiện: p_tb ≤ R, p_max ≤ 1,2R, p_min ≥ 0. TC1 dùng 99 % R: móng đã được chọn sát giới hạn.

Màn hình TTGH II của LA-Footing: công thức R thay số, bảng áp lực đáy theo tổ hợp, biểu đồ áp lực đáy tô màu
Màn hình TTGH II của LA-Footing: công thức R thay số, bảng áp lực đáy theo tổ hợp, biểu đồ áp lực đáy tô màu

3. TTGH I: sức chịu tải giới hạn (EN 1997-1 Phụ lục D)#

Diện tích hữu hiệu#

Tải lệch tâm được thay bằng tải đúng tâm trên diện tích hữu hiệu nhỏ hơn:

BướcGiá trị
G (móng) = 78,83 kN; Z (đất trên móng) = 173,58 kN; hệ số 1,10
V = N + (G + Z)·k = 1 450 + 252,41 × 1,101 727,65 kN
tanδ = H/V0,0260
l′ = l − 2e_x
σ = V/A′266,85 kPa

Công thức sức chịu tải#

q_u = c·N_c·s_c·i_c + q·N_q·s_q·i_q + 0,5·γ′·B′·N_γ·s_γ·i_γ

Các thông số đất lấy trung bình trong phạm vi mặt trượt dưới móng (sâu z_sp = 2,40 m, dài l_sp = 5,85 m): φ = 14,5°, c = 22 kPa, γ′ = 15,92 kN/m³.

Nhóm hệ sốCông thứcGiá trị
Sức chịu tảiN_q = e^(π·tanφ)·tan²(45° + φ/2)3,759
N_c = (N_q − 1)·cotφ10,668
N_γ = 2(N_q − 1)·tanφ1,427
Hình dạngs_q = 1 + (B′/L′)·sinφ1,223
s_c = (s_q·N_q − 1)/(N_q − 1)1,304
s_γ = 1 − 0,3·B′/L′0,733
Nghiêng tảim = m_L = (2 + L′/B′)/(1 + L′/B′) = 1,471 (H theo phương cạnh dài)i_q = [1 − H/(V + A′·c·cotφ)]^m = 0,971; i_c = i_q − (1 − i_q)/(N_c·tanφ) = 0,961; i_γ = [1 − H/(V + A′·c·cotφ)]^(m+1) = 0,952
Phụ tải bênq = γ′·d31,68 kPa

q_u = 293,9 + 141,4 + 19,0 = 454,28 kPa; FS = q_u / σ = 454,28 / 266,85 = 1,70 ≥ 1,50: đạt.

Nhận xét: với φ nhỏ (14,5°), số hạng lực dính chiếm 65 % sức chịu tải. Nếu số liệu c của hồ sơ khảo sát không chắc chắn, đây là thông số cần thận trọng nhất.

Màn hình TTGH I: chi tiết tổ hợp nguy hiểm, mặt trượt dưới móng, diện tích hữu hiệu A′ = 6,474 m²
Màn hình TTGH I: chi tiết tổ hợp nguy hiểm, mặt trượt dưới móng, diện tích hữu hiệu A′ = 6,474 m²

Trượt đáy móng#

H ≤ V·tanδ_đáy + A′·c + S_pd (áp lực đất bị động/tĩnh trước móng). Trên nền sét pha có lực dính, trượt hiếm khi quyết định với móng đơn chịu tải đứng là chính.

4. TTGH II: lún và nghiêng#

Phương pháp cộng lún phân tố (TCVN 9362:2012 Phụ lục C)#

  1. Áp lực gây lún: p_gl = p_tb − σ_bt,0 = 225,06 − 31,68 = 193,38 kPa. σ_bt,0 = Σγᵢ·hᵢ trong chiều sâu chôn móng d là ứng suất bản thân đã có tại cao độ đáy móng trước khi đào; phần này nền đã chịu từ trước nên không gây lún thêm.
  2. Chia phân tố dày h_i = 0,20 m dưới đáy móng.
  3. Ứng suất gây lún σ_z = k₀·p_gl tại tâm mỗi phân tố theo lời giải Boussinesq cho tải phân bố đều trên hình chữ nhật. Tại tâm móng, k₀ = 4 × hệ số góc của ô chữ nhật (l/2) × (b/2) (phương pháp điểm góc). σ_z lớn nhất ngay dưới đáy móng (k₀ = 1, σ_z = p_gl) rồi giảm dần: ở ví dụ này 186 kPa tại z = 0,5 m, 90 kPa tại z = 2 m, 33 kPa tại z = 4 m. Cùng cách chồng chất ô góc, LA-Footing tính σ_z tại giữa cạnh, góc móng, điểm đặc trưng, và kể thêm ảnh hưởng của móng lân cận, tải mặt.
  4. Ứng suất bản thân σ_bt tăng theo độ sâu, bắt đầu từ σ_bt,0 = 31,68 kPa tại đáy móng; dưới mực nước ngầm dùng trọng lượng thể tích đẩy nổi nên tăng chậm hơn.
  5. Giới hạn vùng nén H_a: dừng tại độ sâu σ_z = 0,2·σ_bt (0,1·σ_bt khi E < 5 MPa). Ở ví dụ này tại z = 5,40 m: σ_z ≈ 19,4 kPa = 0,2 × 97 kPa, nên H_a = 5,40 m.
  6. Cộng lún: S = β·Σ σ_z,i·h_i / E_i với β = 0,8.

Kết quả#

Đại lượngGiá trịGiới hạn
Lún tại tâm36,0 mmS_gh = 80 mm
Lún tại điểm đặc trưng27,2 mm
Lún giữa cạnh x− / x+22,7 / 19,9 mm
Độ nghiêng i_x = (S_mép1 − S_mép2) / l0,98 ‰i_gh = 4 ‰
Độ cứng móng k = (E_def/E_b)·(l/2t)³0,018< 1: móng cứng

Lún hai mép khác nhau (22,7 và 19,9 mm) do mô men M_y làm áp lực đáy lệch về một phía.

Màn hình Lún – nghiêng: biểu đồ σ_z, σ_bt và 0,2σ_bt theo độ sâu, vùng nén H_a = 5,40 m, lún tại các điểm trên mặt bằng móng
Màn hình Lún – nghiêng: biểu đồ σ_z, σ_bt và 0,2σ_bt theo độ sâu, vùng nén H_a = 5,40 m, lún tại các điểm trên mặt bằng móng

5. Kết cấu móng (TCVN 5574:2018)#

Sau khi chọn kích thước theo nền, LA-Footing kiểm tra:

Kiểm traNội dung
UốnTại mép cột (h₀ = H − a) và tại chân vát (h₀ = t − a), cả hai phương; chọn số thanh, chiều dài, lớp bảo vệ
Chọc thủngTheo 8.1.6.3, có kể mô men truyền từ cột; đáy tháp chọc thủng lấy theo h₀ tại mép cột
Cắt tiết diện nghiêngQ_b = 1,5·R_bt·b·h₀²/c, với 0,5·R_bt·b·h₀ ≤ Q_b ≤ 2,5·R_bt·b·h₀
Vết nứta_crc theo 8.2.2, giới hạn 0,3 mm (dài hạn) / 0,4 mm (ngắn hạn)
Neo cốt thépL₀,an = R_s·d_s / (4·η₁·η₂·R_bt), L_an ≥ max(0,3L₀,an; 15d_s; 200 mm)

6. Kiểm chứng#

Ví dụ VD1_MongDon_Cat_DoiChieu (móng 1,5 × 1,5 m trên cát φ = 31,5°) được so với một thuyết minh tham khảo độc lập:

Đại lượngTham khảoLA-FootingGhi chú
Trọng lượng móng / đất trên móng20,70 / 33,44 kN20,70 / 33,44 kNKhớp
Ứng suất đáy TH1 / TH2470,40 / 458,43 kPa470,40 / 458,43 kPaKhớp
Mặt trượt z_sp / l_sp2,50 / 7,76 m2,51 / 7,76 mKhớp
Kháng trượt, FS595,84 kN; 40,08595,84 kN; 40,08Khớp
q_u TH1871,60 kPa860,16 kPa−1,3 %: LA-Footing dùng cạnh hữu hiệu B′ = 1,366 m thay cho B = 1,5 m
Lún tâm9,9 mm15,5 mmTham khảo có hệ số giảm theo chiều sâu đặt móng; LA-Footing chưa kể, kết quả thiên về an toàn

Đọc thêm

Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Móng chịu lệch tâm lớn – áp lực mép, đáy móng tách một phần, lệch tâm hai phương và cột lệch tâm bù mô menTăng mô men chân cột từ 104 lên 550 kNm trên móng 2,8 × 2,4 m: lún tâm không đổi nhưng áp lực mép tăng từ 250 lên 392 kPa và độ nghiêng gấp 7 lần. Bài giải thích các điều kiện áp lực đáy theo TCVN 9362, khi nào đáy móng tách, diện tích hữu hiệu theo EN 1997, và vì sao dời cột để bù mô men có thể làm hỏng tổ hợp khác.Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Lún lệch giữa các móng và ảnh hưởng của móng lân cận – vì sao áp lực bằng nhau không làm lún bằng nhauHai móng cùng kích thước cách nhau 6 m chịu 1 260 và 630 kN lún 36 và 18 mm: lún lệch 0,003, vượt giới hạn 0,002 của nhà khung. Chọn kích thước để áp lực bằng nhau giảm lún lệch còn 0,0016. Móng lân cận cách 3,5 m làm lún tăng 9 % và đổi chiều nghiêng. Bài giải thích bằng nguyên lý chồng chất ứng suất Boussinesq.Bài viết kỹ thuậtLA-Footing: Kết cấu móng đơn theo TCVN 5574:2018 – uốn, chọc thủng có mô men, cắt, vết nứt và neo cốt thép, ví dụ sốTính bản móng vát 2,8 × 2,4 m, B25, thép CB400-V: mô men mép cột 343,5 kNm cần 15,5 cm² nhưng thép tối thiểu đã 15,4 cm²; chọc thủng có kể mô men dùng 49 %; vết nứt 0,08 mm. Bài đi qua từng kiểm tra với số thay và chỉ ra kiểm tra nào thường quyết định chiều cao móng.Bài viết kỹ thuậtÁp dụng EN 1997-1 trong LA-Shoring: DA1, DA2 hay DA3?Ba phương pháp thiết kế của Eurocode 7 khác nhau ở chỗ hệ số riêng phần đặt lên đâu. Bài này giải thích cách LA-Shoring xử lý từng phương pháp, vì sao không nhân hệ số hai lần, và cách chọn.