Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Hướng dẫnLA-PileCập nhật 3/11/2026 · 3 phút đọc

Chương 8. Màn hình 04 – Đất

Màn hình Đất: các cột của bảng đất, mặt đất tính toán, mực nước và gốc đo độ sâu tra bảng khi đào hoặc lấp.

Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile
Hình 6 – Màn hình 04 – Đất
Hình 6 – Màn hình 04 – Đất

Cùng khuôn LA-Shoring: bên trái là trụ địa chất (cột màu lớp, cao độ, chiều dày, nhãn có đường dẫn, mực nước, cọc vẽ trong cột để thấy đầu – mũi nằm ở lớp nào); bên phải là bảng thông số. Bảng màu lớp dùng chung với LA-Shoring; dự án cũ có lớp trùng màu được tô lại tự động, nút "Tô màu phân biệt" gán lại cả bảng. Nhấp đúp ô Màu để chọn màu, rê chuột lên tiêu đề cột để xem ý nghĩa, "Dán từ Excel" nhận các cột Tên | Mặt lớp | γ | γsat | I_L | φ | c | N | E.

Bảng 3. Các cột của bảng đất

CộtĐơn vịDùng cho
Loại đấtSét, sét pha, cát pha (đất dính – tra theo I_L); cát sỏi sạn, thô, vừa, mịn, bụi; đá – quyết định cột của Bảng 2, 3, 8 và Bảng D.1
Mặt lớpmCao độ đỉnh lớp; lớp cuối kéo dài xuống dưới
γ, γsatkN/m³Ứng suất bản thân (dưới mực nước dùng γsat − 10); γ'_I, γ_I của công thức (14)
I_L–Bảng 2, 3, 8 cho đất dính
φ, c°, kPaBảng 7 (cọc nhồi mũi trong cát), giới hạn σ_gh tải ngang
c_ukPaSPT (Phụ lục D) cho đất dính; để trống = 6,25·N
N_SPTbúa/30 cmPhụ lục D, Bảng D.1
E, νMPa, –Mô đun biến dạng: độ cứng lò xo lún, công thức 7.4.2, mô hình Vesic
Độ chặtCát rời / chặt vừa / chặt – Bảng 2 CT5, Bảng 3 CT3, khoảng K Bảng A.1
KkN/m⁴Hệ số tỉ lệ hệ số nền; để trống theo Bảng A.1
R_c đá, RQDMPa, %Mũi trong đá: R_m = R_c·K_s/1,4, K_s theo RQD
Hóa lỏngLớp có khả năng hóa lỏng khi động đất (Điều 12)

8.1. Cao độ mặt đất và gốc đo độ sâu tra bảng#

  • Cao độ mặt đất hiện trạng / sau đào: mặt đất dùng tính ứng suất bản thân, lò xo đất, tải ngang.
  • Cao độ mặt đất tự nhiên trước đào / lấp: để trống nếu không san lấp. Khi nhập, gốc đo độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 tự lấy theo TCVN 10304:2025 Bảng 2 CT3 và Bảng 8 CT1: đào xén hoặc lấp đất dưới 3 m – từ mặt đất tự nhiên; đào xén từ 3 m – từ cao độ cao hơn mức đào 3 m; lấp đất từ 3 m – từ cao độ thấp hơn mức lấp 3 m. Công thức (14) đo h từ mặt đất tự nhiên hoặc cao độ quy hoạch khi đào xén.
  • Dòng chữ xanh dưới bảng ghi gốc đo đang dùng; trụ địa chất vẽ đường "gốc tra bảng" và "MĐ tự nhiên". Màn hình 02 vẫn cho nhập tay cao độ gốc tra bảng (ưu tiên hơn cách tự lấy).

Ví dụ: tầng hầm đào từ ±0,00 xuống −12,00 (12 m ≥ 3 m) ⇒ z_i đo từ −9,00, mọi phân lớp sâu thêm 3 m so với đo từ đáy hố đào. Ví dụ 3 và 4 (Từ Hoa) đã nhập mặt đất tự nhiên ±0,00: R_k bảng tra 6 329 kN thay cho 6 065 kN khi đo từ đáy hố đào như trước bản 1.2 (thiên an toàn hơn quy định).

Đọc thêm