Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Bài viết kỹ thuậtLA-ShoringCập nhật 3/11/2026 · 8 phút đọc

LA-Shoring: Áp lực đất lên tường hố đào và mô hình dầm trên nền đàn – dẻo

Áp lực chủ động, tĩnh, bị động là ba trạng thái của cùng một khối đất, tùy tường dịch chuyển bao nhiêu. Bài này giải thích công thức Coulomb, Caquot–Kérisel, hệ số nền Schmitt, cách LA-Shoring tính tường theo giai đoạn thi công, và đọc biểu đồ bao của một hố đào 7 giai đoạn sâu 12 m.

Các bài trong Module Địa kỹ thuật
Mục lục bài viết

Phương pháp tính tường hố đào truyền thống coi áp lực chủ động phía sau và bị động phía trước là hai tải trọng cố định. Thực tế, áp lực đất lên tường phụ thuộc chuyển vị của chính bức tường. Đó là lý do cùng một hố đào, tường cứng và tường mềm, chống sớm và chống muộn cho nội lực rất khác nhau.

Áp lực đất, áp lực nước lên tường hố đào hai tầng chống và mô hình dầm trên lò xo đất
Áp lực đất, áp lực nước lên tường hố đào hai tầng chống và mô hình dầm trên lò xo đất

1. Ba trạng thái của cùng một khối đất#

Trạng tháiĐiều kiệnHệ số áp lực ngangChuyển vị cần để đạt
Tĩnh K₀Tường không dịch chuyểnJáky: K₀ = 1 − sinφ′ (đất rời); Terzaghi: ν/(1 − ν) (đất dính)0
Chủ động K_aTường dịch ra xa đấtRankine K_a = tan²(45° − φ′/2)Nhỏ: 0,1–0,5 % chiều cao
Bị động K_pTường ép vào đấtRankine K_p = tan²(45° + φ′/2)Lớn: 1–5 % chiều cao

Với đất có lực dính: σ_a = K_a·σ′_v − 2c′·K_ac và σ_p = K_p·σ′_v + 2c′·√K_p.

Coulomb và Caquot–Kérisel#

Rankine giả định lưng tường nhẵn. Khi có ma sát tường δ (thường δ = φ′/2 đến 2φ′/3), LA-Shoring dùng:

  • Chủ động: Coulomb, kể góc lưng tường α, góc mặt đất β và δ:

    K_a = cos²(φ − α) / { cos²α·cos(α + δ)·[1 + √( sin(φ + δ)·sin(φ − β) / (cos(α + δ)·cos(α − β)) )]² }

  • Bị động: Caquot–Kérisel, vì Coulomb cho K_p quá lớn (thiên về không an toàn) khi δ lớn. Mặt trượt bị động thật là mặt cong chứ không phẳng như Coulomb giả định.

Ví dụ φ′ = 30°, δ = 20°, lưng tường đứng, mặt đất ngang: Coulomb cho K_p ≈ 6,1, gấp đôi Rankine (3,0). Lời giải mặt cong của Caquot–Kérisel cho giá trị nhỏ hơn Coulomb đáng kể, nên dùng Coulomb cho bị động sẽ đánh giá cao sức kháng chân tường.

Áp lực tối thiểu#

Trong đất dính, σ_a tính theo công thức có thể âm (vết nứt kéo) ở phần trên. LA-Shoring áp dụng áp lực thiết kế tối thiểu σ_a ≥ 0,2·σ′_v, tránh đánh giá thấp tải lên tường ở lớp sét yếu gần mặt đất.

2. Áp lực nước: tính riêng, không nhân với K#

Nước không có sức kháng cắt nên áp lực nước như nhau theo mọi phương. Áp lực đất tính trên ứng suất hữu hiệu σ′_v rồi cộng áp lực nước u. Sai lầm hay gặp là nhân ứng suất tổng với K_a, làm thiếu tải khi mực nước cao: với K_a = 0,33, phần áp lực nước bị nhân nhầm chỉ còn 1/3.

Khi hai phía tường chênh mực nước, nước thấm vòng qua chân tường, u không còn thủy tĩnh. LA-Shoring có lưới thấm 2D cho trường hợp này: xem Kiểm tra thủy lực hố đào.

3. Từ Blum đến dầm trên nền đàn – dẻo#

Phương pháp Blum (cân bằng giới hạn) coi tường là dầm chịu tải σ_a, σ_p cố định, tìm chiều sâu ngàm để cân bằng lực và mô men. Nhanh, dùng để chọn sơ bộ chiều sâu ngàm, nhưng không cho chuyển vị và không mô tả trình tự thi công.

Dầm trên nền đàn – dẻo (phương pháp hệ số nền):

  1. Tường là dầm đàn hồi EI, chia 100 phần tử trở lên.
  2. Đất hai phía là lò xo độ cứng k_h. LA-Shoring tính k_h theo Schmitt (1995): k_h = 2,1·E_oed^(4/3) / EI^(1/3), liên hệ trực tiếp độ cứng đất với độ cứng tường. Ví dụ E_oed = 10 000 kPa, EI = 100 000 kNm²/m cho k_h = 9 748 kN/m³. Tường càng cứng, k_h càng nhỏ. Ngoài ra có Ménard và Chadeisson.
  3. Áp lực lò xo bắt đầu từ trạng thái K₀ và bị chặn trong khoảng σ_a ≤ σ ≤ σ_p. Khi một lò xo chạm giới hạn, nó thành dẻo và áp lực không tăng thêm.
  4. Thanh chống, neo, sàn là gối lò xo độ cứng k = E·A / (L·s), với L là chiều dài tính toán và s khoảng cách giữa các thanh.

Tính theo giai đoạn#

Mỗi giai đoạn đào hoặc lắp chống tính tiếp từ chuyển vị của giai đoạn trước. Chuyển vị xảy ra trước khi lắp tầng chống không được thanh chống "kéo lại": thanh chống chỉ nhận lực căng trước (nếu có) cộng với lực do chuyển vị phát sinh sau khi lắp. Đây là điểm khác cơ bản so với cách tính một lần cho hố đào hoàn chỉnh.

4. Ví dụ: hố đào 12 m, 7 giai đoạn#

Biểu đồ bao chuyển vị w, mô men M và lực cắt Q qua 7 giai đoạn; bảng cực trị từng giai đoạn và giá trị thiết kế ULS theo DA3
Biểu đồ bao chuyển vị w, mô men M và lực cắt Q qua 7 giai đoạn; bảng cực trị từng giai đoạn và giá trị thiết kế ULS theo DA3
Ví dụ VD3, GĐ 7 (đào đáy −12,0) – hình xuất từ LA-Shoring: mặt cắt và đường biến dạng tường; áp lực σ + u hai phía (nét đứt: giới hạn chủ động σa và bị động σp); chuyển vị w, mô men M, lực cắt Q
Ví dụ VD3, GĐ 7 (đào đáy −12,0) – hình xuất từ LA-Shoring: mặt cắt và đường biến dạng tường; áp lực σ + u hai phía (nét đứt: giới hạn chủ động σa và bị động σp); chuyển vị w, mô men M, lực cắt Q

Ở giai đoạn đào đáy, mô men lớn nhất −685,9 kNm/m nằm ngay dưới đáy hố và chuyển vị lớn nhất 19,3 mm ở khoảng −13 m. Phía trước tường (màu xanh), áp lực thực chỉ chạm giới hạn bị động ở đoạn sát đáy hố rồi tách xa dần: phần chân tường sâu còn nhiều dự trữ bị động. Phía sau tường (màu đỏ), áp lực gần như trùng đường giới hạn chủ động, vì tường đã dịch chuyển đủ để đất sau tường chuyển sang trạng thái chủ động.

Ví dụ VD3_HoDao12m_TuongVay_2san trong bộ cài (số liệu minh họa): tường vây BTCT dày 0,8 m dài 26 m; một tầng chống thép hình H400 tại −1,0 m, khoảng cách 4 m, căng trước 300 kN/thanh (75 kN/m); hai sàn tầng hầm B1, B2 làm việc như gối đỡ. Trình tự thi công và kết quả (SLS, giá trị đặc trưng, trên 1 m tường):

GĐNội dungw max (mm)M+ / M− (kNm/m)Lực đỡ (kN/m)
1Đào −2,0 (tường công-xôn)9,8175,9 / −4,7–
2Lắp chống H400 tại −1,05,884,6 / −33,5S1 75
3Đào −5,38,153,8 / −299,6S1 173
4Đổ sàn B1 tại −4,58,153,8 / −299,6S1 173, B1 0
5Đào −8,813,196,5 / −483,4S1 65, B1 411
6Đổ sàn B2 tại −8,013,196,5 / −483,4S1 65, B1 411, B2 0
7Đào đáy móng −12,019,5255,5 / −707,2S1 24, B1 331, B2 541

Ba điều đọc được từ bảng:

  1. Lực căng trước đẩy tường về phía đất: ở GĐ2, lực trong S1 đúng bằng lực căng trước 75 kN/m, chuyển vị lớn nhất giảm từ 9,8 xuống 5,8 mm và mô men dương giảm từ 175,9 xuống 84,6 kNm/m.
  2. Lực trong thanh chống tầng trên giảm dần (S1: 173 → 65 → 24 kN/m) khi các sàn bên dưới nhận tải. Lực lớn nhất của S1 xảy ra ở GĐ3–4 (173 kN/m, tức khoảng 690 kN/thanh), không phải ở giai đoạn cuối. Nếu lấy lực ở giai đoạn cuối (24 kN/m) để thiết kế, thanh chống sẽ thiếu khoảng 7 lần.
  3. Sàn vừa đổ nhận lực 0 ở giai đoạn đổ (B1 ở GĐ4, B2 ở GĐ6): chỉ nhận lực khi đào tiếp bên dưới.
  4. Nội lực tường lấy theo bao mọi giai đoạn: M− = −707,2 kNm/m ở GĐ7, M+ = 255,5 kNm/m cũng ở GĐ7 nhưng M+ của GĐ1 (175,9) đã đáng kể khi tường còn công-xôn.

Giá trị thiết kế (ULS) lấy bao của hai cách: (a) tính lại toàn bộ các giai đoạn với tham số đất thiết kế theo DA3 (tanφ′/1,25, c′/1,25, c_u/1,4; tải thay đổi × 1,3) cho M_Ed = 951,6 kNm/m; (b) nội lực đặc trưng nhân 1,35 cho M_Ed = 954,8 kNm/m, V_Ed = 567,4 kN/m tại cao độ −11,76 m (GĐ7). Lấy giá trị lớn hơn: M_Ed = 954,8 kNm/m. Lực đỡ thiết kế = đặc trưng × 1,35: S1 932 kN/thanh (690 × 1,35), B1 555 kN/m, B2 730 kN/m.

5. EN 1997-1: hệ số đặt ở đâu#

Cách tiếp cậnHệ số trênGhi chú
DA1 tổ hợp 1Tác động (A1: × 1,35 / 1,5)Tham số đất đặc trưng
DA1 tổ hợp 2Tham số đất (M2: tanφ′/1,25, c′/1,25)Thường quyết định chiều sâu ngàm
DA2Hệ quả tác động và sức kháng (R2: bị động/1,4)
DA3Tham số đất M2, tác động kết cấu A1Ví dụ ở mục 4

LA-Shoring chạy đồng thời các tổ hợp và lấy bao. Chi tiết: Áp dụng EN 1997-1: DA1, DA2, DA3.

6. Mức tin cậy của mô hình#

Trên hồ sơ hố đào 2 tầng hầm (cừ Larssen dài 14 m, 2 tầng chống H350, 5 giai đoạn), so với một phần mềm thương mại dùng cùng phương pháp, ở giai đoạn quyết định (đáy hầm): M max 161,0 so với 160,5 kNm/m (+0,3 %), V max −1,1 %, chuyển vị +2,0 %, lực chống tầng 2 +1,0 %. Ở giai đoạn tường công-xôn đào 2 m, LA-Shoring cho mô men và chuyển vị lớn hơn 24–26 % (giá trị nhỏ, không khống chế thiết kế, nguyên nhân đang được kiểm tra). Toàn bộ số liệu đối chiếu: Đối chiếu độc lập.

7. Tóm tắt#

  • σ_a, σ_p là giới hạn; áp lực thực phụ thuộc chuyển vị tường.
  • Bị động dùng Caquot–Kérisel, không dùng Coulomb khi δ lớn.
  • Tính áp lực đất theo ứng suất hữu hiệu, cộng áp lực nước riêng.
  • Tính theo giai đoạn: lực chống tầng trên lấy ở giai đoạn trung gian, không phải giai đoạn cuối. Xem thêm Tính theo giai đoạn thi công.

Đọc thêm