Phụ lục B. Giá trị tham khảo
Giá trị tham khảo của hệ số tỉ lệ K theo TCVN 10304:2025 Bảng A.1.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile
Bảng 9. Hệ số tỉ lệ K – TCVN 10304:2025 Bảng A.1 (để trống: nội suy theo I_L, cát theo độ chặt)
| Đất | K (kN/m⁴) |
|---|---|
| Cát thô; sét, sét pha cứng (I_L < 0) | 6 000 – 10 000 |
| Cát mịn, cát vừa; cát pha cứng (I_L < 0); sét, sét pha dẻo cứng – nửa cứng | 4 000 – 6 000 |
| Cát bụi; cát pha dẻo (0 ≤ I_L ≤ 0,75); sét, sét pha dẻo mềm (0,5 ≤ I_L ≤ 0,75) | 2 350 – 4 000 |
| Sét, sét pha dẻo chảy (0,75 ≤ I_L ≤ 1) | 1 350 – 2 350 |
| Cát lẫn sỏi sạn, đất hòn lớn | 16 750 – 33 350 |
Đọc thêm
Bài viết kỹ thuậtCọc trong vùng động đất: vì sao sức chịu tải có thể giảm còn 30 %Điều 12 của TCVN 10304:2025 làm sức chịu tải của cọc trong cát bão hòa giảm mạnh khi có động đất. Ví dụ tính bằng LA-Pile cho thấy phương án cọc cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ đầu.Bài viết kỹ thuậtGốc đo độ sâu tra bảng khi hố đào sâu: vì sao sức chịu tải lệch khoảng 4 %Cọc nằm dưới đáy hố đào tầng hầm: độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 không đo từ đáy hố mà theo quy định về đào xén và lấp đất. Cách LA-Pile xử lý và ví dụ số.Bài viết kỹ thuậtSức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bướcVí dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.Bài viết kỹ thuậtTCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọcNhững thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.