Phụ lục A. Ký hiệu
Bảng ký hiệu dùng trong LA-Pile và thuyết minh.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị |
|---|---|---|
| R_k, R_d, R_k,eq | Sức chịu tải đặc trưng, tính toán, đặc trưng khi động đất | kN |
| [N] | Tải cho phép = R_d/γn (bản 2014: γ0·R_c,d/γn) | kN |
| q_b, f_i | Cường độ mũi, ma sát bên đơn vị | kPa |
| A_b, u, l_i | Diện tích mũi, chu vi, chiều dày phân lớp | m², m, m |
| γn, γk | Hệ số độ tin cậy theo tầm quan trọng (cấp hậu quả), theo đất | – |
| γc, γR,R, γR,f | Hệ số điều kiện làm việc của cọc, mũi, thân (bản 2014: γcq, γcf) | – |
| a_gR·S, γeq1, γeq2, h_d, k_eq | Gia tốc nền × hệ số nền, hệ số giảm mũi, thân khi động đất, độ sâu bỏ ma sát, tỉ số giảm | g, –, –, m, – |
| I_L, φ, c, c_u, N | Độ sệt, góc ma sát, lực dính, sức kháng cắt không thoát nước, chỉ số SPT | –, °, kPa, kPa, búa |
| E, E_oed, ν, G | Mô đun biến dạng, mô đun nén một trục, hệ số Poisson, mô đun cắt | MPa |
| K, C_z, b_p, k_h | Hệ số tỉ lệ, hệ số nền, bề rộng quy ước, hệ số nền ngang | kN/m⁴, kN/m³, m, MN/m³ |
| σ_z, σ_gh | Áp lực ngang lên đất và giới hạn | kPa |
| u, θ, M, Q | Chuyển vị ngang, góc xoay, mô men, lực cắt | mm, rad, kNm, kN |
| R_b, R_bt, R_s, R_sc | Cường độ bê tông, cốt thép | MPa |
Đọc thêm
Bài viết kỹ thuậtCọc trong vùng động đất: vì sao sức chịu tải có thể giảm còn 30 %Điều 12 của TCVN 10304:2025 làm sức chịu tải của cọc trong cát bão hòa giảm mạnh khi có động đất. Ví dụ tính bằng LA-Pile cho thấy phương án cọc cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ đầu.Bài viết kỹ thuậtGốc đo độ sâu tra bảng khi hố đào sâu: vì sao sức chịu tải lệch khoảng 4 %Cọc nằm dưới đáy hố đào tầng hầm: độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 không đo từ đáy hố mà theo quy định về đào xén và lấp đất. Cách LA-Pile xử lý và ví dụ số.Bài viết kỹ thuậtSức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bướcVí dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.Bài viết kỹ thuậtTCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọcNhững thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.