Chương 11. Màn hình 07 – Lún (FEM)
Màn hình Lún (FEM): đường cong tải – lún, lực dọc, ma sát huy động và mô hình lò xo dọc trục.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile

- Đường cong tải – lún đầu cọc và mũi cọc, tải tăng tới khi đạt sức kháng giới hạn của mô hình; đánh dấu tải khai thác N_tc và R_c,d.
- Ba biểu đồ dưới tải khai thác: lực dọc N(z), ma sát huy động so với giới hạn, chuyển vị dọc w(z).
- Ô chỉ số: lún đầu cọc, lún mũi, tỉ lệ tải xuống mũi, lún theo công thức giải tích 7.4.2 để đối chiếu (bản 2025: công thức (31) có hệ số 0,3; cọc ngắn k ≤ 7,5 dùng công thức (34)).
11.1. Thẻ "Mô hình lò xo – cách tính"#

Hình bên trái vẽ đúng mô hình đã giải: thân cọc chia thành các phần tử thanh EA (vạch ngang là nút), mỗi nút có lò xo ma sát t–z nối với đất, mũi có lò xo q–z. Màu lò xo theo mức huy động F/F_gh dưới N_tc: xanh < 75 %, vàng 75–100 %, đỏ = đã chảy. Nhãn ở một số nút ghi độ cứng k và F/F_gh.
Hai ô bên giữa là luật lò xo đàn – dẻo lý tưởng (F = k·u tới F_gh rồi nằm ngang) của lò xo ma sát huy động lớn nhất và của lò xo mũi, chấm tròn là trạng thái hiện tại (u, F). Bên phải: các bước tính với số liệu dự án và thẻ "Bảng lò xo" liệt kê mọi lò xo (cao độ, chiều dài ảnh hưởng, k, F_gh, F, w, trạng thái).
Đọc nhanh: nếu hầu hết lò xo ma sát đã đỏ dưới N_tc thì thân cọc đã huy động hết ma sát, tải tăng thêm do mũi gánh – đường cong tải – lún gãy ở đó và lún tăng nhanh.