Chương 17. Ví dụ động đất – Từ Hoa, a_gR·S = 0,15g
Ví dụ có tổ hợp động đất: vì sao sức chịu tải còn khoảng 30 % và phương án cọc D1200 đạt khi có động đất.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile
Mở Tệp → Mở ví dụ → ví dụ 4 (VD4_TuHoa_DongDat.lapile): cùng cọc và địa chất ví dụ 3, thêm tổ hợp đặc biệt. a_gR·S và nội lực động đất là giả định minh họa – khi thiết kế lấy a_gR theo phụ lục phân vùng, S và nội lực theo TCVN 9386.
Bảng 6. Kết quả Điều 12
| Đại lượng | Giá trị | Căn cứ |
|---|---|---|
| Δφ_I | 3,0° | 12.8 |
| γeq1 (mũi) | 0,45 | Bảng 25 |
| h_d | 7,53 m (công thức cho 9,98 m, giới hạn 3/α_ε = 7,53 m) | (60) |
| R_k → R_k,eq (bảng tra) | 6.329 → 1.814 kN | 12.6, 12.7 |
| k_eq; R_k,eq (SPT) | 0,287; 2.523 kN | 12.9 |
| γn·N_d / R_d,eq | 4.468 / 1.296 kN = 344,8 % | (2) |
Cát bão hòa nước dưới mũi và quanh thân cọc khoan nhồi có γeq1, γeq2 nhỏ (0,35 – 0,50), cộng với đoạn h_d không kể ma sát, nên sức chịu tải khi động đất chỉ còn khoảng 30 % so với khi không có động đất. Đây là điểm mới quan trọng nhất của TCVN 10304:2025 với vùng có a_gR·S ≥ 0,1g: cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ khi chọn phương án cọc.
17.1. Ví dụ 5 – phương án cọc đạt khi có động đất#
Mở ví dụ 5 (VD5_DongDat_D1200.lapile) – SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ TẢI GIẢ ĐỊNH: cọc khoan nhồi D1200 dài 38,5 m, mũi trong cuội sỏi rất chặt bão hòa nước, a_gR·S = 0,15g; ba tổ hợp TT1 (tính toán), TC1 (tiêu chuẩn), DB1 (đặc biệt – động đất).
Bảng 7. Ví dụ 5 – so sánh tổ hợp cơ bản và động đất
| Kiểm tra | Cơ bản (TT1) | Động đất (DB1) |
|---|---|---|
| R_k (bảng tra) | 19.856 kN | R_k,eq = 7.000 kN (k_eq = 0,353) |
| R_d | 14.183 kN | 5.000 kN |
| γn·N_d | 6.016 kN | 4.521 kN |
| Mức sử dụng | 42,4 % | 90,4 % |
Dù lực dọc động đất nhỏ hơn tổ hợp cơ bản, tổ hợp động đất vẫn quyết định: R_k,eq chỉ còn khoảng 35,3 % R_k. Cách đọc nhanh ở màn hình 10: bảng "R_k tĩnh → R_k,eq" cho biết từng lớp đất và mũi còn lại bao nhiêu phần trăm.