Chương 6. Màn hình 02 – Cài đặt TCVN 10304
Cài đặt TCVN 10304: phiên bản tiêu chuẩn, cấp hậu quả, căn cứ xác định sức chịu tải, mô hình tải ngang, động đất và giới hạn TTGH II.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile
Mục lục bài viết

Thẻ Tiêu chuẩn & hệ số#
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Phiên bản tiêu chuẩn | TCVN 10304:2025 (mặc định cho dự án mới) hoặc TCVN 10304:2014 (mở lại hồ sơ cũ). File dự án cũ tự mở ở chế độ 2014. |
| Cấp hậu quả công trình | C1 / C2 / C3 → γn = 1,00 / 1,15 / 1,20. Công trình C3 có cảnh báo nên dùng mô hình phi tuyến nhóm cọc (A.1). |
| Số cọc trong móng | Dùng cho γk cọc kéo (1,75 / 1,65 / 1,55 / 1,4 theo 1–5 / 6–10 / 11–20 / ≥ 21 cọc), hệ số nhóm Bảng A.2 và quy định móng một cọc (γk = 1,4 thử tĩnh / 1,6 tính toán khi tải lớn). |
| Căn cứ xác định sức chịu tải | Tính toán: γk = 1,4 cho bảng tra, 1,5 cho SPT. Thử tĩnh 1,2; CPT hoặc thử động đo biến dạng 1,25; hoặc nhập tay γk. |
| Độ chặt cát theo CPT | Bảng 2 chú thích 5: q_b cát chặt tăng 100 % / 130 % thay cho 60 % / 75 %. |
Điều kiện kiểm tra bản 2025 (7.1.6.1, công thức 2): γn·N_d ≤ R_d = R_k/γk. Bản 2025 bỏ hệ số γ0 và bắt buộc kể trọng lượng bản thân cọc vào N_d.
Thẻ Sức chịu tải#
- Phương pháp chọn R_k: bảng tra (chỉ tiêu cơ lý), SPT, hoặc "Nhỏ nhất" (mặc định – lấy R_d = R_k/γk nhỏ hơn của hai phương pháp). Cách tính từ c, φ chỉ còn ở chế độ 2014.
- Hệ số c_u = k·N: dùng khi lớp đất dính không có c_u (mặc định 6,25 kPa/búa).
- Cao độ mặt đất tra bảng (nhập tay): để trống thì tự lấy theo Bảng 2 CT3 từ cao độ mặt đất tự nhiên trước đào/lấp nhập ở màn hình 04 (xem 8.1).
- γR,f, γR,R nhập tay: để trống lấy theo Bảng 4 (cọc đóng/ép) và Bảng 6 (cọc khoan nhồi theo loại đất và cách thi công).
- Trọng lượng bản thân cọc: cộng 1,1·G (đã trừ đẩy nổi) vào N tính toán, 1,0·G vào N tiêu chuẩn. Bản 2025 luôn kể (7.1.6.1 chú thích 2).
Thẻ Tải ngang#
- Mô hình hệ số nền: TCVN Phụ lục A (c_z = K·z/γcz, lò xo/m = c_z·b_p), Vesic (theo E đất), hoặc bảng k_h nhập tay theo độ sâu từ đầu cọc (lò xo/m = k_h·d).
- Bản 2025: γcz = 1; K theo Bảng A.1 mới (nội suy theo I_L); bước gối ≤ 0,25 m; đài thấp thì z tính từ đáy đài; nhóm ≥ 3 cọc nhân K với α_i (Bảng A.2) theo khoảng cách cọc nhập ở ô "Khoảng cách cọc trong nhóm".
- η2 = (M_G + M_Q)/(n̄·M_G + M_Q), n̄ = 2,5 (A.9) – nhập tỉ lệ mô men do tải thường xuyên. Giới hạn σ_gh = η1·η2·4/cosφ·(σ'_v·tanφ + ξ·c); kiểm tra (A.8) tại z = L/3 và L (L ≤ 2,5 m) hoặc z = 0,85/α_ε. Ô γc, η2 nhập tay chỉ dùng cho chế độ 2014.
- Phân tích phi tuyến: lò xo đàn – dẻo, áp lực ngang không vượt σ_gh; tắt đi là tính tuyến tính và kiểm tra σ_z ≤ σ_gh sau khi tính.
Thẻ FEM lún#
- Độ cứng lò xo dọc trục: Randolph – Wroth (mặc định) hoặc Winkler–Pasternak C1, C2 (Kuklík) với vùng ảnh hưởng H = (k0 + (k − k0)·μ)·d.
- Giới hạn ma sát trong FEM: theo sức chịu tải TCVN đã chọn (mặc định) hoặc theo ứng suất hữu hiệu τ = k·(σ'_z − u)·tanφ + c.
Thẻ Động đất#
- a_gR·S: đỉnh gia tốc nền nhân hệ số nền (đơn vị g). Điều 12 chỉ áp dụng khi 0,1g ≤ a_gR·S ≤ 0,4g; nhỏ hơn 0,1g không xét, lớn hơn 0,4g phần mềm báo vượt phạm vi.
- "Có xét lực quán tính khối đất bằng phương pháp số": khi bật, không giảm φ_I theo 12.8.
- Nhập các tổ hợp đặc biệt (loại "Đặc biệt – động đất") ở màn hình 05; đánh dấu lớp có khả năng hóa lỏng ở màn hình 04.
Thẻ Giới hạn TTGH II và Vật liệu & lưới#
- Lún giới hạn s_gh (bản 2025: s_u theo Bảng E.1 – khung BTCT 10 cm; khung BTCT có giằng hoặc sàn toàn khối 15 cm; khung thép 15 cm; nhà không nội lực do lún lệch 20 cm), chuyển vị ngang u_gh, góc xoay θ_gh.
- γcb, γ'cb nhập tay (để trống: γcb = 0,85 cọc nhồi; γ'cb bản 2025 = 1,0 khô / 0,9 khô có ống vách / 0,8 có nước, ống vách / 0,7 bentonite); chiều dài phần tử FEM (mặc định 0,5 m, tự chia mịn gần đầu cọc).
Đọc thêm
Bài viết kỹ thuậtCọc trong vùng động đất: vì sao sức chịu tải có thể giảm còn 30 %Điều 12 của TCVN 10304:2025 làm sức chịu tải của cọc trong cát bão hòa giảm mạnh khi có động đất. Ví dụ tính bằng LA-Pile cho thấy phương án cọc cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ đầu.Bài viết kỹ thuậtGốc đo độ sâu tra bảng khi hố đào sâu: vì sao sức chịu tải lệch khoảng 4 %Cọc nằm dưới đáy hố đào tầng hầm: độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 không đo từ đáy hố mà theo quy định về đào xén và lấp đất. Cách LA-Pile xử lý và ví dụ số.Bài viết kỹ thuậtSức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bướcVí dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.Bài viết kỹ thuậtTCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọcNhững thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.