Chương 1. Giới thiệu
Phạm vi tính toán, các loại cọc và tiết diện, và những gì phiên bản hiện tại chưa có (nhóm cọc, ma sát âm, cọc xiên).
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Pile
Mục lục bài viết
LA-Pile là phần mềm tính toán cọc đơn chịu tải trọng đứng và ngang theo TCVN 10304:2025. Thân cọc được rời rạc thành các phần tử hữu hạn trên nền lò xo: phần tử thanh cho bài toán lún, phần tử dầm cho bài toán tải ngang. Kết quả gồm sức chịu tải theo đất nền, đường cong tải – lún, nội lực và chuyển vị dọc thân cọc, kiểm tra vật liệu theo TCVN 5574:2018 và thuyết minh tính toán Word.
1.1. Phạm vi tính toán#
| Hạng mục | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Sức chịu tải nén, nhổ | Bảng tra theo chỉ tiêu cơ lý (Bảng 2, 3, 4, 6, 7); SPT theo Phụ lục D (Bảng D.1); đá theo RQD | TCVN 10304:2025 mục 7.2, 7.3.5, Phụ lục D |
| Hệ số độ tin cậy | γn theo cấp hậu quả C1/C2/C3; γk theo phương pháp (bảng tra 1,4; SPT 1,5; thử tĩnh 1,2; CPT/thử động 1,25); cọc kéo γk theo số cọc | TCVN 10304:2025 mục 7.1.6 |
| Lún cọc đơn | FEM thanh + lò xo ma sát, mũi đàn – dẻo; đường cong tải – lún; đối chiếu công thức giải tích | TCVN 10304 mục 7.4.2 |
| Tải ngang | FEM dầm trên nền Winkler; c_z = K·z/γcz (γcz = 1), K theo Bảng A.1 mới và hệ số nhóm Bảng A.2; lò xo đàn – dẻo giới hạn σ_gh; kiểm tra (A.8) | TCVN 10304:2025 Phụ lục A |
| Động đất | R_k,eq với γeq1, γeq2 (Bảng 25), h_d (60), giảm φ_I, k_eq cho SPT; hóa lỏng; tải ngang và vật liệu với tổ hợp đặc biệt | TCVN 10304:2025 Điều 12 |
| Vật liệu cọc | R_vl; biểu đồ tương tác N – M (mô hình biến dạng phi tuyến); uốn dọc; lực cắt | TCVN 10304 mục 7.1.9; TCVN 5574:2018 |
| Hồ sơ | Thuyết minh Word (.docx) đầy đủ bảng, công thức, biểu đồ |
1.2. Loại cọc và tiết diện#
- Cọc đóng BTCT, cọc ép BTCT, cọc khoan nhồi (đổ bê tông khô, dưới nước, dưới dung dịch bentonite).
- Tiết diện tròn đặc, vuông, tròn rỗng (cọc ống, cọc ly tâm PHC).
- Mũi cọc trong đất (cọc treo) hoặc trong đá (cọc chống, 7.2.1).
1.3. Chưa có trong phiên bản này#
- Nhóm cọc: phân phối tải lên các cọc trong đài, móng khối quy ước, lún nhóm (7.4.4) – người dùng nhập tải cho một cọc.
- Ma sát âm, cọc xiên, cọc mở rộng mũi.
Bảng tra của TCVN 10304:2025 (Bảng 2, 3, 4, 6, 7, 25, A.1, A.2, D.1) được nhập sẵn trong phần mềm. Người thiết kế chịu trách nhiệm đối chiếu với bản tiêu chuẩn hiện hành và nhập tay hệ số khi cần (màn hình 02 Cài đặt).
Đọc thêm
Bài viết kỹ thuậtCọc trong vùng động đất: vì sao sức chịu tải có thể giảm còn 30 %Điều 12 của TCVN 10304:2025 làm sức chịu tải của cọc trong cát bão hòa giảm mạnh khi có động đất. Ví dụ tính bằng LA-Pile cho thấy phương án cọc cần kiểm tra tổ hợp đặc biệt ngay từ đầu.Bài viết kỹ thuậtGốc đo độ sâu tra bảng khi hố đào sâu: vì sao sức chịu tải lệch khoảng 4 %Cọc nằm dưới đáy hố đào tầng hầm: độ sâu tra Bảng 2, 3, 8 không đo từ đáy hố mà theo quy định về đào xén và lấp đất. Cách LA-Pile xử lý và ví dụ số.Bài viết kỹ thuậtSức chịu tải đất nền không đạt: xử lý từng bướcVí dụ cọc khoan nhồi D1000 có mức sử dụng 109 % sức chịu tải đất nền: đọc thẻ Cần xử lý, thử tăng đường kính hoặc đổi căn cứ thử tĩnh, và những điều cần nhớ về γk khi tăng số cọc.Bài viết kỹ thuậtTCVN 10304:2025 thay đổi gì so với bản 2014 khi tính cọcNhững thay đổi mà kỹ sư thiết kế cọc cần biết khi chuyển sang TCVN 10304:2025: điều kiện kiểm tra, hệ số γk, trọng lượng bản thân cọc, tải ngang, lún giới hạn và Điều 12 về động đất.