Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Hướng dẫnLA-ShoringCập nhật 3/11/2026 · 13 phút đọc

Chương 6. Màn hình 02 – Cài đặt tiêu chuẩn (EC7)

Chọn phương pháp thiết kế DA1, DA2, DA3, hệ số riêng phần, lý thuyết áp lực đất, tham số phân tích, kết cấu và ổn định.

Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Shoring
Mục lục bài viết

Màn hình này quyết định mức an toàn và phương pháp tính của toàn bộ bài toán. Nên thiết lập ngay từ đầu và chỉ đổi khi có lý do rõ ràng. Màn hình gồm sáu thẻ.

6.1. Thẻ "Tiêu chuẩn & hệ số"#

Hình 3. Thẻ Tiêu chuẩn & hệ số
Hình 3. Thẻ Tiêu chuẩn & hệ số

Hai loại trạng thái giới hạn#

  • ULS (trạng thái giới hạn cường độ): kiểm tra sụp đổ, mất ổn định, phá hoại tiết diện. Điều kiện: Ed ≤ Rd. Ed là hiệu ứng thiết kế (tác động nhân hệ số), Rd là sức kháng thiết kế (thông số đất chia hệ số, sức kháng kết cấu chia hệ số). Dùng hệ số riêng phần.
  • SLS (trạng thái giới hạn sử dụng): kiểm tra chuyển vị, vết nứt, lún. Dùng thông số đặc trưng và mọi hệ số bằng 1 (EN 1997-1 mục 2.4.8). Phần mềm luôn chạy SLS riêng.

Phương pháp thiết kế (Design Approach)#

Bảng 14. Ba phương pháp thiết kế

Lựa chọnTổ hợp phần mềm chạyHệ số đặt lênGhi chú
DA1 – C1 + C2, lấy bất lợiC1: A1 + M1 + R1 ; C2: A2 + M2 + R1C1: tác động ; C2: thông số đấtChạy cả hai và lấy kết quả bất lợi hơn cho từng kiểm tra; có hai bộ kết quả.
DA2 – A1 + M1 + R2A1 + M1 + R2Tác động và sức khángDùng khi tiêu chuẩn dự án yêu cầu.
DA3 – A1/A2 + M2 + R3 (mặc định)A2 (tác động kết cấu dùng A1) + M2 + R3Thông số đấtĐất bị làm yếu trước khi tính; nội lực thu được đã là giá trị thiết kế.

Với cách đặt hệ số trên hiệu ứng (C1, DA2): dùng thông số đất đặc trưng, tính xong nhân nội lực với γG; tải biến đổi nhân γQ/γG. Với cách đặt ở nguồn (C2, DA3): đất được làm yếu (tan φ'/γφ, c'/γc, cu/γcu), tải biến đổi nhân γQ, nội lực lấy trực tiếp (γE = 1) để tránh nhân hệ số hai lần.

Tình huống thiết kế#

Bảng 15. Tình huống thiết kế

Tình huốngDùng khiHiệu ứng
Tạm thờiGiai đoạn thi công hố đào (lựa chọn thông thường).—
Lâu dàiCông trình đã sử dụng. Giai đoạn "khai thác dài hạn": áp lực đất sau tường lấy bằng áp lực tĩnh (σa = σ0), nước ngầm hồi phục.Phần mềm cảnh báo nếu giai đoạn thi công bị để "lâu dài".
Động đấtGiai đoạn xét động đất.Cộng thêm phần áp lực tăng thêm ΔP_AE.

Bảng hệ số riêng phần#

Bảng 16. Bảng hệ số (sửa trực tiếp trong bảng)

BộÁp dụng choGiá trị mặc định (khuyến nghị EN 1997-1)
A1Tác độngγG bất lợi 1,35 · γG có lợi 1,0 · γQ 1,5
A2Tác động (địa kỹ thuật)γG 1,0 · γQ 1,3
M1Thông số đấtγφ' = γc' = γcu = 1,0
M2Thông số đấtγφ' = 1,25 · γc' = 1,25 · γcu = 1,4
R1Sức khángγRe 1,0 · γa (neo) 1,1 · γR,e (ổn định) 1,0
R2Sức khángγRe 1,4 · γa 1,1 · γR,e 1,1
R3Sức khángtất cả = 1,0

Cột trong bảng: γG, γQ (tác động thường xuyên và tạm thời), γφ', γc', γcu, γγ (thông số đất), γRe (sức kháng bị động), γa (neo), γR,e (ổn định). Dưới bảng:

  • Phụ lục quốc gia: ô ghi tên phụ lục đang áp dụng (in vào thuyết minh). Mặc định EN-recommended. Phần mềm đánh dấu [XÁC MINH] để nhắc bạn đối chiếu với phụ lục quốc gia thực tế.
  • Hệ số thủy lực: HYD γG,dst 1,35 · HYD γG,stb 0,90 · UPL γG,dst 1,00 · UPL γG,stb 0,90 (và γQ,dst 1,5 cho đẩy nổi). "dst" là phần gây mất ổn định, "stb" là phần giữ ổn định.
  • Khôi phục mặc định EC7: đưa cả bảng về giá trị khuyến nghị nếu lỡ sửa sai.

6.2. Thẻ "Áp lực đất"#

Hình 4. Thẻ Áp lực đất
Hình 4. Thẻ Áp lực đất

Bảng 17. Các ô của thẻ Áp lực đất

ÔMặc địnhÝ nghĩa và khi nào đổi
Áp lực chủ độngCoulombLý thuyết tính Ka (xem bảng lý thuyết chủ động bên dưới).
Áp lực bị độngCaquot-KériselLý thuyết tính Kp (xem bảng lý thuyết bị động bên dưới). Nên giữ mặc định.
Hệ số áp lực tối thiểu k0,2Áp lực chủ động thiết kế không nhỏ hơn k·σ'v (đất dính). Tránh σa âm do lực dính lớn. Theo CIRIA C760, EAB. Đặt 0 để tắt (chỉ khi dự án yêu cầu).
Áp lực chủ động tăng κ0σa,tk = κ·σ0 + (1−κ)·σa. κ = 0: chủ động thuần; κ = 1: tĩnh. Tăng (0,2–0,5) khi tường rất cứng, nhiều tầng chống, nhà lân cận nhạy cảm.
Phân bố lại áp lựcKhôngChữ nhật, hình thang hoặc tam giác ngược cho hố đào nhiều tầng chống (giống đường bao Terzaghi – Peck). Hợp lực không đổi, chỉ đổi dạng phân bố theo độ sâu.
Động đất – phân bố ΔP_AESeed-Whitman (0,6H)Dạng phân bố áp lực tăng thêm khi động đất: hợp lực ở 0,6H tính từ đáy (Seed-Whitman) hoặc phân bố đều.
γw10 kN/m³*Trọng lượng riêng của nước; dùng cho áp lực nước, γ' và thấm. Có thể đặt 9,81; quan trọng là dùng nhất quán.
  • Dự án mới lấy giá trị mặc định của phần mềm; các ví dụ kèm theo có thể dùng giá trị khác (ví dụ γw = 9,81). Hãy mở thẻ này để biết giá trị đang áp dụng cho dự án của bạn.

Bảng 18. Lý thuyết áp lực chủ động

Lý thuyết CHỦ ĐỘNGĐặc điểmKhi dùng
Coulomb (mặc định)Mặt trượt phẳng, xét ma sát tường δThông dụng cho tường vây
RankineBỏ qua δ, mặt đất ngang; áp lực lớn hơnKiểm tra nhanh, thiên an toàn
Müller-BreslauCông thức tổng quát cho tường và mặt đất nghiêngTường nghiêng
Caquot (Lancellotta)Mặt trượt cong, hợp δ lớnKhi ma sát tường lớn
MazindraniRankine có lực dính, mặt đất nghiêng βMặt đất nghiêng

Bảng 19. Lý thuyết áp lực bị động

Lý thuyết BỊ ĐỘNGĐặc điểmLưu ý
Caquot-Kérisel (mặc định)Mặt trượt cong – đúng bản chất khi δ lớnKhông đánh giá quá cao
SokolovskiLời giải đường đặc trưngPhiên bản này dùng lời giải đóng gần đúng (hiển thị "Sokolovski (v1 → Caquot)"); có cảnh báo
Rankineδ = 0Kp nhỏ → thiên an toàn
Coulomb (Müller-Breslau)Mặt trượt phẳngKp quá lớn khi δ lớn – thiên nguy hiểm (cảnh báo khi δ > φ/3)

6.3. Thẻ "Phân tích & hệ số nền"#

Hình 5. Thẻ Phân tích và hệ số nền
Hình 5. Thẻ Phân tích và hệ số nền

Bảng 20. Các ô của thẻ Phân tích & hệ số nền

ÔMặc địnhÝ nghĩa
Hệ số nền khSchmittCách tính độ cứng lò xo đất: Schmitt (từ Eoed và độ cứng EI của tường), Ménard (từ EM, α), Chadeisson, hoặc Nhập tay theo lớp. Mỗi cách đòi hỏi số liệu tương ứng ở màn hình Đất.
Số phần tử dầm30*Chia tường thành bao nhiêu đoạn (10–200). Nhiều hơn: mịn hơn, chậm hơn.
Sai số hội tụ chuyển vị1e-6 mVòng lặp đàn – dẻo dừng khi chuyển vị thay đổi nhỏ hơn mức này.
Số vòng lặp tối đa200Giới hạn số vòng lặp. Không hội tụ sẽ có cảnh báo và giai đoạn bị đánh dấu "KHÔNG HỘI TỤ".
Ô tick "C2/DA3: dùng tham số đặc trưng…"TắtTắt = đúng EN 1997-1 (đất bị làm yếu theo M2, nội lực không nhân thêm). Bật = giữ thông số đất đặc trưng và nhân nội lực với γE (mặc định 1,35), về bản chất gần cách C1. Chỉ bật khi cần khớp phần mềm khác hoặc hồ sơ cũ; kết quả được đánh dấu * trong thuyết minh.
Sơ đồ chân tường (Thiết kế nhanh)Chân khớp (free earth)Cách Blum tính chiều sâu ngàm: chân khớp hoặc chân ngàm.
Hệ số Blum f1,2Hệ số tăng chiều sâu ngàm lý thuyết cho thiết kế nhanh.
  • Dự án mới theo mặc định của phần mềm; ví dụ kèm theo có thể dùng 100 phần tử.

6.4. Thẻ "Kết cấu"#

Hình 6. Thẻ Kết cấu
Hình 6. Thẻ Kết cấu

Bảng 21. Các ô của thẻ Kết cấu

Tham sốMặc địnhÝ nghĩa
γE trên hiệu ứng (khi dùng tham số đặc trưng)1,35Chỉ dùng khi tick ô "tham số đặc trưng" ở thẻ trước.
Tiêu chuẩn kết cấuEN 1992 / EN 1993Hoặc "EN 1992/1993 + đối chiếu TCVN 5574".
γc bê tông · γs cốt thép1,5 · 1,15Chia cường độ bê tông và cốt thép.
αcc1,0Hệ số tác dụng dài hạn lên cường độ nén bê tông.
γM0 · γM11,0 · 1,0Thép kết cấu: kiểm tra tiết diện · kiểm tra mất ổn định.
β_B cừ U [XÁC MINH NA]1,0Hệ số hiệu quả khóa cừ; xác minh theo phụ lục quốc gia.
Giới hạn bề rộng vết nứt0,3 mm (ngắn hạn) · 0,2 mm (dài hạn, chắn nước)Ngưỡng kiểm tra vết nứt.
Hệ số từ biến φ (nứt dài hạn)2,0Ec,eff = Ecm/(1+φ).
Giới hạn chuyển vị30 mmNgưỡng w_max của tường (SLS).
Chiều dài bầu neo tối thiểu3 mChiều dài bầu neo nhỏ nhất cho phép.

6.5. Thẻ "Ổn định"#

Hình 7. Thẻ Ổn định
Hình 7. Thẻ Ổn định

Bảng 22. Các ô của thẻ Ổn định

Tham sốMặc địnhÝ nghĩa
Ổn định tổng thểBishop – tối ưu cung trònHoặc Fellenius (đơn giản hơn, thường cho FS thấp hơn).
Lưới tâm n × n20Số tâm cung trượt thử theo mỗi phương; nhiều hơn tìm kỹ hơn, chậm hơn.
Sâu dưới mũi tối đa10 mMặt trượt được thử sâu tới đâu dưới mũi tường.
Cho phép cắt qua tườngTắtBật: mặt trượt được phép đi qua thân tường.
Trồi đáy (đất yếu)Bjerrum-EideHoặc Terzaghi; dành cho sét yếu dưới đáy hố.
Luôn kiểm tra trồi đáyTắtTắt: chỉ tự bật khi lớp ngay dưới đáy hố là sét không thoát nước có cu < 50 kPa.
FS trồi đáy yêu cầu1,0cu đã chia hệ số nên ngưỡng 1,0.
Kranz F_max/F ≥1,5Hệ số an toàn ổn định nội neo.
Gradient thoát FS ≥1,5Hệ số an toàn chống xói ngầm ở đáy hố.

6.6. Thẻ "Độ nhạy – lún – TCVN/JGJ"#

Hình 8. Thẻ Độ nhạy – lún – TCVN/JGJ
Hình 8. Thẻ Độ nhạy – lún – TCVN/JGJ

Bảng 23. Các ô của thẻ Độ nhạy – lún – TCVN/JGJ

Tham sốMặc địnhÝ nghĩa
Tỉ số lún / chuyển vị δv,max/δh,max0,75Lún lớn nhất mặt đất so với chuyển vị ngang lớn nhất của tường (Ou & Hsieh: 0,5–1,0; tỉ số có thể lệch khi hạ nước ngầm hoặc tường rất cứng).
Góc xoay giới hạn công trình lân cận0,002 rad (1/500)Bjerrum 1963: ≤ 1/500 là giới hạn an toàn, chưa gây nứt nhà. Phần mềm phân loại tiếp: 1/500–1/300 có thể nứt tường ngăn; 1/300–1/150 nứt tường, hư kết cấu nhẹ; > 1/150 hư kết cấu.
Hệ số thấm mặc định (lớp chưa nhập k)1e-5 m/sDùng cho lưới thấm 2D khi lớp chưa có k.
Chạy phân tích độ nhạy và kiểm tra hội tụ lướiBậtThêm khoảng 6 lần tính SLS: đổi kh, so lưới thô/mịn.
Kiểm tra theo TCVN 5574:2018 và TCVN 10304:2014BậtĐối chiếu tường BTCT và sức chịu tải đứng.
γf áp lực đất (TCVN 2737:2023)1,15Hệ số tin cậy cho áp lực đất.
TCVN 10304: γk / γn / γ01,75 / 1,15 / 1,0Hệ số cho sức chịu tải cọc.
TCVN 5574: a_crc,ult dài hạn / ngắn hạn0,3 / 0,4 mmGiới hạn vết nứt theo TCVN.
JGJ 120-2012: cấp an toàn hố (0 = không)2Cấp 1: hố sâu, sát công trình quan trọng; cấp 2: thông thường; cấp 3: hố nông, xung quanh trống.

Đọc thêm