Chương 13. Đọc kết quả và các chỉ tiêu kiểm tra
Ý nghĩa từng chỉ tiêu ở màn hình 08 đến 12: chuyển vị, nội lực, ổn định, thủy lực, tiết diện, và cách xử lý khi một chỉ tiêu không đạt.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Shoring
Mục lục bài viết
Chương này giải thích từng màn hình kết quả (08–12) và ý nghĩa của từng chỉ tiêu: nó kiểm tra điều gì, so sánh cái gì với cái gì, đạt khi nào, và làm gì khi không đạt.
13.1. Màn hình 08 – Kết quả giai đoạn#

Tiêu đề ghi rõ: "Kết quả · Mặt cắt A-A · SLS (tham số đặc trưng, hệ số = 1) – giá trị dự báo; thiết kế ULS: màn hình Bao, Tiết diện". Nghĩa là màn hình này là kết quả dự báo (SLS); nội lực thiết kế (ULS) xem ở màn hình Bao và Tiết diện.

Bảng 67. Bốn biểu đồ của màn hình Kết quả GĐ
| Biểu đồ | Ý nghĩa | Cách đọc |
|---|---|---|
| w (mm) | Chuyển vị ngang của tường tại từng cao độ. | So với giới hạn (mặc định 30 mm). Giá trị w_max hiện cạnh đường cong. |
| M (kNm/m) | Mô men uốn trên 1 m tường. Quyết định lượng thép và tiết diện tường. | Đọc giá trị lớn nhất (dương và âm) và vị trí xuất hiện. |
| Q (kN/m) | Lực cắt. Dùng kiểm tra cắt và cốt đai. | Thường lớn nhất tại gối chống và gần mũi tường. |
| Áp lực thực / giới hạn | Áp lực đất thực tác dụng lên tường (đường vàng) nằm giữa giới hạn chủ động (pa) và giới hạn bị động (pp), kèm áp lực nước. | Nếu đường áp lực chạm giới hạn bị động, đất trước tường đã huy động hết sức kháng. |

Bảng 68. Cột kết quả
| Thẻ / dòng | Ý nghĩa |
|---|---|
| M_max (GĐ n) · w_max | Mô men và chuyển vị lớn nhất của giai đoạn đang xem. |
| Bị động huy động | Phần trăm sức kháng bị động được dùng để cân bằng. Càng gần 100 % càng nguy hiểm. |
| S1: … kN/m · … kN/đỡ | Lực trong từng tầng đỡ đang làm việc (trên 1 m tường và trên mỗi đơn vị đỡ); "(GĐ lắp)" nghĩa là lực căng ban đầu. |
| Hội tụ · ΣH · ΣM | Chất lượng lần tính (mục 12.2). |
| Kiểm tra – mức sử dụng | Danh sách các thanh tỉ lệ sử dụng (xem mục 5.3). |
13.2. Màn hình 09 – Bao#

Bao là giá trị lớn nhất tại mỗi cao độ, lấy qua mọi giai đoạn (và mọi tổ hợp). Tiết diện được thiết kế theo bao, không theo một giai đoạn riêng lẻ, vì mỗi điểm trên tường có thể bất lợi nhất ở một giai đoạn khác nhau (lúc đào sâu nhất, lúc tháo chống, lúc căng trước).
- Bấm số giai đoạn để xem giai đoạn đó; Shift + bấm để so sánh với một giai đoạn khác (hiện vàng, nét đứt); nút Bao 1–n bật/tắt nền mờ bao.
- Bảng Cực trị theo giai đoạn (SLS – đặc trưng, trên 1 m tường) liệt kê cho từng giai đoạn: w_max (mm), M⁺ và M⁻ (kNm/m), |Q|max, N_max, lực các tầng đỡ, và % bị động huy động.
- Khối Giá trị thiết kế ULS cho M_Ed và V_Ed (đã nhân hệ số, ví dụ "M_Ed = 1,00 × 951,6 = 951,6 kNm/m"), bao thiết kế (M_Ed, V_Ed theo khoảng cách a và cao độ xảy ra) và lực thiết kế của từng tầng đỡ (từ lực đặc trưng sang thiết kế, ví dụ "S1: 690 kN → 932 kN (SLS×1,35, GĐ4)").
- Khối Cảnh báo kết cấu liệt kê các mục không đạt (✕ …) hoặc "Không có cảnh báo kết cấu".
- Nút Xuất bảng Excel xuất các số liệu này.


13.3. Màn hình 10 – Ổn định#
Màn hình có nhiều thẻ; thẻ nào hiện phụ thuộc mô hình của bạn (ví dụ Kranz chỉ có khi có neo). Phía trên mỗi thẻ có các nút giai đoạn GĐ1…GĐn.
Thẻ "Ổn định tổng thể" – trượt tổng thể#


Bảng 69. Ổn định tổng thể
| Mục | Ý nghĩa |
|---|---|
| FS_d ≥ yêu cầu | Hệ số an toàn thiết kế trên mặt trượt nguy hiểm nhất so với yêu cầu (R1: 1,0 · R2: 1,1 · R3: 1,0). Ví dụ "FS_d = 1,666 (yêu cầu ≥ 1,00)". |
| FS_k | Hệ số an toàn với thông số đặc trưng, chỉ để tham khảo. |
| 5 mặt nguy hiểm nhất | Danh sách mặt trượt (FS · bán kính R); bấm để xem từng mặt. |
| Áp lực nước trên mặt trượt · Tâm · R · số lát | Thông tin kèm theo. |
| Thiết lập tìm kiếm (tính lại F5) | Phương pháp, lưới tâm n × n, sâu dưới mũi tối đa; đổi xong phải F5. |
Neo có bầu nằm ngoài khối trượt và đầu nằm trong khối tạo mô men giữ (sức kháng nhổ R_a,d); neo nằm trọn trong khối trượt bị bỏ qua.
Thẻ "Kranz (nội neo)" – chỉ khi có neo#

Bảng 70. Kranz
| Mục | Ý nghĩa |
|---|---|
| F_max / F ≥ 1,5 | F_max: lực neo lớn nhất mà khối nêm đất giữa tường và bầu neo còn cân bằng. F: lực neo cần có (lớn nhất qua các giai đoạn). Tỉ số phải đạt yêu cầu (mặc định 1,5). |
| Ý nghĩa | Neo có thể bị kéo tuột cả khối đất giữa tường và bầu neo, không chỉ tuột khỏi bầu. Neo quá ngắn thì khối nêm này trượt. |
| Các lực lên nêm | Trọng lượng G, nước U, áp lực chủ động Ea, E1, lực dính C, tải Q và lực neo F_max. |
| Không đạt | Kéo dài chiều dài tự do để đẩy bầu ra xa tường, hoặc đổi góc nghiêng. |
Thẻ "Trồi đáy" (sét yếu dưới đáy hố)#

Bảng 71. Trồi đáy
| Mục | Ý nghĩa |
|---|---|
| Công thức | FS = Nc·cu,d / (γ·H + q) ≥ FS yêu cầu (mặc định 1,0), Nc theo Skempton phụ thuộc kích thước hố B, L. |
| Khi nào kiểm tra | Tự bật khi lớp ngay dưới đáy hố là sét không thoát nước có cu < 50 kPa; hoặc ép bằng "Luôn kiểm tra trồi đáy". Ngoài ra ghi "Không áp dụng". |
| B, L của hố | Nhập ở thẻ này (Bề rộng hố B, Chiều dài hố L). |
| Không đạt | Đóng tường sâu hơn xuống lớp tốt, xử lý đáy hố (cọc xi măng đất, bản đáy) hoặc đào theo từng đợt hẹp. |
Thẻ "Ổn định ngàm" – chân tường#

Bảng 72. Ổn định ngàm
| Mục | Ý nghĩa |
|---|---|
| Bị động huy động (ULS) % | Phần trăm sức kháng bị động của đất trước tường được dùng. Càng gần 100 % càng nguy hiểm. |
| d cần (Blum) / d có | Chiều sâu ngàm cần theo Blum so với chiều sâu ngàm thực có. Đạt khi cần ≤ có. |
| d cần = "không đạt" (∞) | Không tồn tại chiều sâu hữu hạn đủ cân bằng với hệ chống hiện tại – tường không thể tự đứng. |
| "–" (chỉ lắp đỡ) | Giai đoạn mới lắp chống, chưa đào sâu: chưa cần ngàm theo Blum. |
| R_v,d chân tường (kN) | Sức kháng thẳng đứng của mũi tường (0 = bỏ qua); khai báo khi tường chịu tải đứng. |
Các thẻ còn lại#
Bảng 73. Các thẻ khác của màn hình Ổn định
| Thẻ | Nội dung |
|---|---|
| Tóm tắt các GĐ | Mỗi giai đoạn: hệ số an toàn tổng thể và Kranz (nếu có) với thanh tỉ lệ sử dụng. |
| Lún sau tường | Lún lớn nhất mặt đất δv,max = tỉ số·δh,max (mặc định 0,75, Ou & Hsieh 0,5–1,0); với từng nhà lân cận: lún tại hai mép S1 → S2 (mm), góc xoay β và phân loại thiệt hại theo Bjerrum (1963): ≤ 1/500 an toàn, không nứt; 1/500–1/300 có thể nứt tường ngăn; 1/300–1/150 nứt tường, hư kết cấu nhẹ; > 1/150 hư kết cấu. Giới hạn mặc định β ≤ 1/500. Cần khai báo công trình lân cận (mục 10.5). Đây là ước lượng theo kinh nghiệm; nên đối chiếu quan trắc khi thi công. |
| Độ nhạy, hội tụ | Độ nhạy: nhân kh lên/xuống rồi so w, M, lực chống – kết quả đổi ít là ổn định, đổi nhiều thì phụ thuộc mạnh vào kh. Hội tụ lưới: so Δw, ΔM khi chia tường mịn gấp đôi (ví dụ 30 → 60 phần tử); chênh vài % là chấp nhận được. Cân bằng |ΣH|, |ΣM| phải rất nhỏ. |
| JGJ 120 | Đối chiếu JGJ 120-2012: mỗi mục K = sức kháng ≥ hiệu ứng (ổn định ngàm, chống trồi đáy, chống chảy đất, ổn định tổng thể) theo cấp an toàn đã chọn. |


13.4. Màn hình 11 – Thủy lực#
Màn hình hiện lưới thấm 2D của giai đoạn đang chọn, biểu đồ áp lực nước hai phía tường và các kiểm tra thủy lực. Chế độ nước của giai đoạn đang xem nằm ở đầu màn hình.


Bảng 74. Các chỉ tiêu thủy lực
| Chỉ tiêu | Công thức | Ý nghĩa và cách xử lý |
|---|---|---|
| HYD – đẩy trồi thủy lực (khối Terzaghi) | γG,dst·S_dst ≤ γG,stb·G'_stb; S_dst = γw·h_a·d/2; G'_stb = γ'·d·d/2 (hệ số 1,35 / 0,90) | Khối đất lăng trụ sát chân tường (rộng d/2, cao d; d = chiều sâu ngàm) có bị lực thấm nhấc lên không. h_a: chênh cột áp trung bình từ lưới thấm. Không đạt: tăng chiều sâu ngàm, hạ nước ngầm, kéo dài đường thấm. |
| Gradient thoát tại đáy hố | FS = i_cr / i_exit ≥ 1,5; i_cr = γ'/γw | Chống sôi cát và xói ngầm nơi nước thấm thoát lên đáy hố (với đất dính kém thấm, FS gradient chỉ để tham khảo – kiểm tra đẩy nổi UPL mới quyết định). Kèm lưu lượng thấm vào nửa hố (m³/ngày/m) để chọn bơm. Không đạt: kéo dài tường, giảm chênh cột áp, lớp lọc ngược. |
| UPL – đẩy nổi đáy hố | γG,dst·u ≤ γG,stb·Σ(γ·t) | Áp dụng khi (1) có tầng chứa nước có áp khai báo ở Tải & nước → Nước ngầm, hoặc (2) có lớp kém thấm ngay dưới đáy hố nằm trên lớp thấm mạnh (kiểm tra đẩy nổi lớp đáy, u lấy từ lưới thấm 2D). Không có hai tình huống này thì ghi "Không áp dụng". Không đạt: giếng giảm áp, bản đáy dày hơn, neo đáy. |
13.5. Màn hình 12 – Tiết diện#


Ở đầu màn hình có ô Tiêu chuẩn kết cấu (EN 1992/EN 1993 hoặc kèm đối chiếu TCVN 5574). Bên trái là danh sách các kiểm tra theo nhóm, mỗi dòng có tên, công thức, giá trị E_d / R_d và tiêu chuẩn, cùng thanh tỉ lệ sử dụng; nếu không đạt có dòng "Gợi ý: …" màu vàng. Bên phải (tường BTCT) có danh sách đoạn tường theo chiều sâu, biểu đồ tương tác N–M (điểm (M_Ed, N_Ed) của các tổ hợp, giai đoạn) và chi tiết đoạn đang chọn.
Bảng 75. Các kiểm tra tiết diện
| Nhóm | Chỉ tiêu | So sánh | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|---|
| SLS | Chuyển vị ngang lớn nhất của tường | w_max ≤ w_giới hạn (30 mm) | EN 1997-1 §2.4.8, §9.8 |
| Tường BTCT | Uốn + nén (ULS) | (M_Ed, N_Ed) nằm trong biểu đồ tương tác N–M; M_Ed/M_Rd | EN 1992-1-1 §6.1 |
| Cắt (ULS) | V_Ed ≤ V_Rd = max(V_Rd,c ; min(V_Rd,s ; V_Rd,max)) | EN 1992-1-1 §6.2 | |
| Vết nứt ngắn hạn (SLS) | w_k = s_r,max·(ε_sm − ε_cm) ≤ 0,3 mm | EN 1992-1-1 §7.3.4 | |
| Vết nứt dài hạn (SLS) | w_k với E_c,eff = E_cm/(1+φ) ≤ 0,2 mm | §7.3.4, §7.1(2) | |
| Cừ thép | Uốn (+ cắt, lực dọc) | M_Ed ≤ β_B·W·f_y/γM0 | EN 1993-5 §5.2.2 |
| Cắt | V_Ed ≤ V_pl,Rd = A_v·f_y/(√3·γM0) | EN 1993-5 §5.2.2(4) | |
| Cọc H | Uốn + nén (1 cọc, khoảng cách a) | M_Ed ≤ M_N,Rd | EN 1993-1-1 §6.2.9 |
| Cắt | V_Ed ≤ V_pl,Rd | EN 1993-1-1 §6.2.6 | |
| Thanh chống | Mất ổn định (trục yếu) | N_Ed ≤ N_b,z,Rd = χ_z·A·f_y/γM1 | EN 1993-1-1 §6.3.1 |
| Nén + uốn (6.61), (6.62) | N_Ed/(χ·N_Rk/γM1) + k·M_Ed/(M_Rk/γM1) ≤ 1 | EN 1993-1-1 §6.3.3, phụ lục B | |
| Dầm đai | Uốn | M = q·s²/10 ≤ M_pl,Rd (dầm liên tục) | EN 1993-1-1 §6.2.5 |
| Cắt | V = 0,6·q·s ≤ V_pl,Rd | EN 1993-1-1 §6.2.6 | |
| Ép cục bộ bụng tại điểm chống | F_Ed = q·s ≤ (b_s + 5·t_f)·t_w·f_y/γM0 | EN 1993-1-5 §6 (đơn giản hóa) | |
| Neo | Thép neo | P_d ≤ R_t,d = A_p·f_p0,1k/γs | EN 1992-1-1 / EN 1537 |
| Bầu neo – đất | P_d ≤ R_a,d = π·D·L·q_s/γa | EN 1997-1 §8.5 | |
| Đối chiếu TCVN | Tường BTCT (uốn + nén, cắt, vết nứt) · Sức chịu tải đứng của tường/cọc | E/R ≤ 1 | TCVN 5574:2018 · TCVN 10304:2014 |
Bảng 76. Giải thích ký hiệu
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| M_Ed, N_Ed, V_Ed | Mô men, lực dọc, lực cắt thiết kế (từ bao ULS). |
| M_Rd, V_Rd, R_d | Sức kháng thiết kế của tiết diện / cấu kiện. |
| χ | Hệ số giảm uốn dọc: thanh chống càng dài, càng mảnh thì χ càng nhỏ. Kiểm theo trục yếu. |
| s, q | s: khoảng cách các điểm chống; q: lực phân bố truyền từ tường lên dầm đai (kN/m). |
| β_B | Hệ số hiệu quả khóa cừ U (Cài đặt → Kết cấu). |
Đơn vị khác nhau – đọc kỹ: cừ và tường vây tính trên một mét tường (kNm/m, kN/m); cọc H và cọc khoan nhồi tính trên mỗi cọc (kNm/cọc, kN/cọc, đã nhân khoảng cách a).
13.6. Khi một chỉ tiêu không đạt#
- Kiểm tra lại số liệu đầu vào trước: đơn vị, loại thí nghiệm và trạng thái ứng suất, γsat, mực nước, tải trọng, giai đoạn. Rất nhiều trường hợp "không đạt" đến từ nhập sai.
- Tăng sức kháng: tăng thép/tiết diện/mác bê tông (tường BTCT), chọn cừ hoặc thép H lớn hơn, tăng đường kính bầu hoặc chiều dài neo.
- Giảm hiệu ứng: thêm tầng chống, giảm khoảng cách giữa các tầng, đổi trình tự đào, tăng chiều sâu ngàm, giảm tải trên mặt đất, căng trước thanh chống/neo, tăng độ cứng tường (EI).
- F5 lại và kiểm tra các chỉ tiêu liên quan (sửa một chỗ có thể làm đổi chỗ khác).
- Ghi vào thuyết minh: bảng kết luận tự liệt kê kiểm tra chưa đạt và mục 16 nêu hướng xử lý.