Tool Xây Dựng VNTOOL XÂY DỰNG VN
Hướng dẫnLA-ShoringCập nhật 3/11/2026 · 8 phút đọc

Chương 15. Hai ví dụ làm từng bước

Làm từng bước hai ví dụ: hố đào 12 m tường vây barrette D800 một tầng chống hai sàn top-down, và cừ VL 602 một tầng neo với một kiểm tra không đạt.

Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng LA-Shoring
Mục lục bài viết

Hai ví dụ dưới đây dùng đúng số liệu của hai tệp ví dụ đi kèm phần mềm (Tệp → Mở ví dụ). Bạn có thể tự nhập lại từ đầu để làm quen, hoặc mở tệp để so sánh. Số liệu chỉ để minh họa, không thay hồ sơ khảo sát thực tế.

15.1. Ví dụ A – Hố đào 12 m, tường vây barrette D800, 1 tầng chống và 2 sàn top-down#

Bài toán: hố đào sâu 12 m, tường vây dày 0,8 m dài 26 m, đào theo phương pháp top-down với một tầng chống thép H ở đầu và hai sàn tầng hầm B1, B2; nền 4 lớp (đất lấp, sét pha dẻo mềm, cát hạt thô, cát sạn sỏi); nước ngầm −1,1 m; tải mặt đất gồm tải dải 30 kPa (nhà bên cạnh) và 10 kPa tải thi công.

Bước 1 – Màn hình 01 Tổng quan#

Đặt tên công trình và mã (LA-2026-03); điền hồ sơ khảo sát địa chất căn cứ (ví dụ "Số liệu địa chất minh họa (4 lớp)"). Các ô người lập, người kiểm tra, đơn vị thiết kế điền nếu cần.

Bước 2 – Màn hình 02 Cài đặt EC7#

Bảng 80. Cài đặt của ví dụ A

Thiết lậpGiá trị ví dụ
Phương pháp thiết kế · Tình huốngDA3 · Tạm thời
Áp lực chủ động · Bị động · k tối thiểu · κ · Phân bố lạiCoulomb · Caquot-Kérisel · 0,2 · 0 · Không
Hệ số nền khSchmitt
Ổn định · Trồi đáyBishop (lưới 20×20, sâu dưới mũi 10 m) · Bjerrum-Eide
Kết cấuEN 1992/EN 1993; γc 1,5; γs 1,15; nứt 0,3/0,2 mm; chuyển vị 30 mm
Độ nhạy / TCVN / JGJBật độ nhạy; bật TCVN; JGJ cấp 2

Bước 3 – Màn hình 03 Tường#

  1. Chọn thẻ Tường vây barrette.
  2. Thẻ Tiết diện – vật liệu: cao độ đỉnh 0,00; chiều dài 26,00; chiều dày 800 mm; bê tông C30/37; cốt thép B500B; để tick Tự tính EI, EA.
  3. Thẻ Cốt thép theo đoạn: một đoạn từ 0,00 đến −26,00; 10 thanh Ø32 trên 1 m mỗi mặt; lớp bảo vệ 75 mm; đai Ø12, bước 200 mm, 4 nhánh.
  4. Kiểm tra thẻ Công thức EI, EA: EI = 1.401 MNm²/m, EA = 26.269 MN/m.

Bước 4 – Màn hình 04 Đất#

Nhập bốn lớp theo bảng ở mục 8.8 (nhập từng lớp bằng hộp thoại hoặc Dán từ Excel cho các cột cơ bản). Lớp 2 chọn thí nghiệm Cắt phẳng nhanh và mô đun Edef; lớp 3, 4 chọn Tương quan SPT/CPT. Đọc cảnh báo "thông số tổng" của lớp 2 và quyết định (ví dụ này vẫn dùng như thông số hữu hiệu tương đương theo hồ sơ thiết kế gốc).

Bước 5 – Màn hình 05 Hệ đỡ#

Bảng 81. Hệ đỡ của ví dụ A

MãLoạiCao độ (m)s (m)Thông số chínhLắp / tháo
S1Chống ngang thép H−1,04H400x400x13x21; L = 24 m, đối xứng; F₀ = 300 kN; L_cr 7 mLắp GĐ2
B1Sàn top-down−4,51EA = 7.500 MN/m; L = 24 m; β = 0,5Lắp GĐ4
B2Sàn top-down−8,01EA = 7.500 MN/m; L = 24 m; β = 0,5Lắp GĐ6

Bước 6 – Màn hình 06 Tải & nước#

Bảng 82. Tải và nước của ví dụ A

Tải / nướcGiá trị
P1 – Dải30 kPa, từ x = 1 m, B = 6 m; Thường xuyên; nêm trượt đa lớp
P2 – Đều vô hạn10 kPa; Tạm thời; nêm trượt đa lớp
Nước ngầmThủy tĩnh hai phía; MNN sau −1,1 m; MNN trong hố = đáy hố − 1,0 m; tường kín

Bước 7 – Màn hình 07 Giai đoạn#

Dựng 7 giai đoạn như bảng ở mục 11.4: đào −2,0 → lắp chống S1 → đào −5,3 → đổ sàn B1 → đào −8,8 → đổ sàn B2 → đào đáy móng −12,0.

Bước 8 – Tính và đọc kết quả#

Bấm F5. Thanh trạng thái: "Kiểm tra: 7/7 giai đoạn hội tụ · w_max = 19,5 mm · M_max = 707,25 kNm/m · tất cả kiểm tra ĐẠT". Các số chính:

Bảng 83. Các kiểm tra chính của ví dụ A (giá trị làm tròn)

Kiểm traTỉ lệ sử dụngNhận xét
Tường BTCT (uốn, cắt, nứt)≈ 90 %Kiểm tra căng nhất (vàng): xem lại thép ở vùng mô men lớn nếu muốn dự trữ hơn.
JGJ 120 – ổn định ngàm≈ 88 %Vàng; chiều sâu ngàm vừa đủ theo JGJ.
Đẩy nổi (UPL)≈ 71 %Kiểm tra đẩy nổi lớp đáy; còn dự trữ.
Ổn định tổng thể (Bishop, DA3)≈ 60 %FS_d = 1,666 so với yêu cầu 1,00.
Huy động áp lực bị động (ULS)≈ 65 %Đất trước tường chưa huy động hết.
SLS (w_max 19,5 mm / 30 mm)≈ 65 %Chuyển vị trong giới hạn.
Thanh chống S1≈ 21 %Còn nhiều dự trữ.

Ở màn hình Bao: M_Ed ≈ 955 kNm/m, V_Ed ≈ 567 kN/m tại cao độ ≈ −11,8 m; lực thiết kế các tầng đỡ: S1 ≈ 932 kN (GĐ4), B1 ≈ 555 kN (GĐ6), B2 ≈ 730 kN (GĐ7). Khối cảnh báo ghi "Không có cảnh báo kết cấu". Sau đó vào Thuyết minh, chọn kiểu thuyết minh, điền thông tin ký và xuất Word/Excel/DXF.

15.2. Ví dụ B – Cừ VL 602 và một tầng neo; đọc một kiểm tra không đạt#

Bài toán: hố đào sâu 5 m trong 4 lớp đất, cừ thép VL 602 dài 10,5 m, một tầng neo ứng suất trước thanh Ø32 tại −1,5 m (F₀ = 240 kN), nước ngầm −3,0 m, tải 10 kPa; ba giai đoạn.

Bảng 84. Số liệu của ví dụ B

Màn hìnhSố liệu chính
TườngCừ Larssen (U); tiết diện VL 602; f_y 240 MPa; đỉnh 0,00; dài 10,50 m (mũi −10,50).
Đất (4 lớp)Đất lấp (0,0; γ 17,5/18,5; φ' 20°) · Sét pha dẻo mềm (−1,5; 18,2/18,8; φ' 12°) · Cát hạt nhỏ chặt vừa (−6,0; 19,0/20,0; φ' 30°) · Sét dẻo cứng (−12,0; 19,5/20,0; φ' 18°, OCR 1,5). δ phía sau 2/3 φ', phía trước 1/2 φ'.
Hệ đỡA1: Neo ƯST thanh, cao độ −1,5; s = 2,5 m; α = 15°; l = 9,5 m, bầu 6 m; F₀ = 240 kN.
Tải & nướcP1: đều vô hạn 10 kPa, tạm thời, Boussinesq tường cứng; thủy tĩnh, MNN sau −3,0 m; GĐ3: MNN trong hố −5,0 m; hố 20 m × 30 m.
Giai đoạnGĐ1 đào −2,5 m · GĐ2 lắp neo A1 (F = 240 kN) · GĐ3 đào −5,0 m.
Hình 56. Kết quả ví dụ B: có một kiểm tra không đạt (Đẩy nổi UPL, màu đỏ)
Hình 56. Kết quả ví dụ B: có một kiểm tra không đạt (Đẩy nổi UPL, màu đỏ)

Thanh trạng thái ghi "3/3 giai đoạn hội tụ · w_max = 11,5 mm · M_max = 48,83 kNm/m · 1 kiểm tra KHÔNG ĐẠT". Các kiểm tra khác đều đạt (cừ thép 53 %, neo 70,5 %, Kranz 57,8 %, ổn định tổng thể 62,2 %, huy động bị động 74,4 %), riêng Đẩy nổi (UPL) = 176,5 % (đỏ) và JGJ ổn định ngàm 89,9 % (vàng). Mở 11 Thủy lực để xem nguyên nhân:

Hình 57. Màn hình Thủy lực của ví dụ B (giai đoạn 3)
Hình 57. Màn hình Thủy lực của ví dụ B (giai đoạn 3)
  • UPL: γG,dst·u = 29,9 kPa > γG,stb·Σγ·t = 16,9 kPa (D = 1,00 m, cột áp h_w = 2,99 m). Nghĩa là: áp lực nước dưới đáy lớp đất mỏng 1 m (sét pha dẻo mềm) lớn hơn trọng lượng của chính lớp đó; lớp cát thấm nước nằm ngay dưới, nên nguy cơ đáy hố bị đẩy nổi.
  • Gradient thoát: hiển thị 0,0 %. Ghi chú của phần mềm giải thích: trong đất dính, gradient cục bộ mang tính thiên an toàn; kiểm tra đẩy nổi lớp đáy (UPL) mới là kiểm tra quyết định.
  • HYD: 55,4 % – đạt.

Cách xử lý thực tế cho một kết quả như vậy (đây là hướng suy nghĩ, tùy dự án): (1) kiểm tra lại số liệu: bề dày lớp sét dưới đáy hố, mực nước, hệ số thấm của các lớp; (2) giảm cột áp bằng hạ nước ngầm/giếng giảm áp; (3) tăng chiều dày lớp chống đẩy nổi (xử lý đáy hố, bản đáy); (4) kéo dài tường để cắt dòng thấm. Sau mỗi thay đổi, F5 lại và xem UPL.

Đọc thêm