BKL: Bóc khối lượng từ hình học – một bộ kích thước, nhiều công tác, bảng có diễn giải
Một móng đơn sinh ra bảy công tác: bê tông, ván khuôn, lót, đào, đắp, cổ cột. BKL mô tả mỗi cấu kiện bằng một bộ kích thước tham số rồi sinh mọi công tác từ đó, kèm biểu thức diễn giải truy ngược được về bản vẽ. Bài có ví dụ số, cách tính đắp trừ các phần chiếm chỗ và thép theo hàm lượng.
Các bài trong Module Công cụ khác
Mục lục bài viết
Bảng khối lượng thường được kiểm tra bằng cách dò từng con số về bản vẽ. Nếu con số chỉ là kết quả cuối (3,8 m³), người kiểm tra phải tính lại. Nếu con số đi kèm biểu thức diễn giải ((1,2+2*0,1+2*0,3)*(1,2+2*0,1+2*0,3)*0,95), người kiểm tra đọc được ngay kích thước nào, mở rộng bao nhiêu, sâu bao nhiêu. BKL được thiết kế quanh ý tưởng này.
1. Nguyên tắc: một bộ kích thước, nhiều công tác#
Mỗi loại cấu kiện là một hình tham số. Thư viện có 58 hình, chia nhóm: hình phẳng, móng và đất, kết cấu, kiến trúc, khối hình học (hộp, cầu, chỏm cầu, nón, chóp, nêm, ống).
Một móng đơn được mô tả đầy đủ bởi: a × b × h (đế móng), cổ cột, chiều dày lót và độ mở rộng lót e, chiều sâu hố đào H_d, mở rộng đáy hố e_d, hệ số mái 1:m. Từ bộ tham số đó BKL sinh ra mọi công tác. Sửa một kích thước là tất cả công tác cập nhật cùng lúc: không có chuyện ván khuôn đã sửa mà bê tông chưa sửa.
2. Ví dụ: móng đơn 1,2 × 1,2 m#
Số liệu: đế móng 1,2 × 1,2 × 0,7 m, lót dày 0,1 m mở rộng 0,1 m mỗi bên, hố đào sâu 0,95 m mở rộng đáy thêm 0,3 m mỗi bên, mái đứng, cổ cột 0,22 × 0,22 m cao 0,15 m trong hố.
| Công tác | Biểu thức | Khối lượng |
|---|---|---|
| Bê tông móng | 1,2 × 1,2 × 0,7 | 1,008 m³ |
| Ván khuôn móng | 2 × (1,2 + 1,2) × 0,7 | 3,360 m² |
| Bê tông lót | (1,2 + 2 × 0,1) × (1,2 + 2 × 0,1) × 0,1 | 0,196 m³ |
| Đào đất hố móng | (1,2 + 2 × 0,1 + 2 × 0,3) × (1,2 + 2 × 0,1 + 2 × 0,3) × 0,95 | 3,800 m³ |
| Đắp đất hố móng | Đào − lót − bê tông móng − cổ cột | 2,589 m³ |
| Bê tông cổ cột (trong hố) | 0,22 × 0,22 × 0,15 | 0,007 m³ |
| Ván khuôn cổ cột (trong hố) | 2 × (0,22 + 0,22) × 0,15 | 0,132 m² |

Đắp đất: trừ đúng những gì chiếm chỗ#
Đắp đất là công tác hay sai nhất vì phải trừ mọi thứ nằm trong hố:
Đắp = (a + 2e + 2e_d)·(b + 2e + 2e_d)·H_d − bê tông lót − bê tông móng − cổ cột trong hố = 3,800 − 0,196 − 1,008 − 0,007 = 2,589 m³
BKL ghi mỗi phần trừ thành một dòng riêng trong diễn giải, nên người kiểm tra thấy ngay phần nào đã trừ. Khi hố có mái 1:m, thể tích đào tính theo hình chóp cụt thay cho hình hộp.
3. Lấy kích thước từ bản vẽ#
| Thao tác | BKL làm gì |
|---|---|
| Pick 2 góc khung móng trên mặt bằng | Đo a, b; tự bật bắt dính đỉnh (Endpoint, Intersection), không làm tròn |
| Móng vát, móng bậc, chóp cụt | Pick khung đáy rồi khung trên |
| Kích thước đứng | Nút ⌖ đo trên mặt cắt: 2 điểm, click dim, hoặc 2 text cao độ |
| Sàn | Bấm 1 điểm trong ô sàn: tự dò biên vùng kín, kể cả cung tròn và lỗ bên trong |
| Cọc | Quét chọn các cọc đã vẽ (đường tròn, hình chữ nhật kín, block): tự đọc D hoặc a × b và tự đếm |
| Tuyến bị ngắt (giằng qua đài, dầm qua cột) | Nút + và − cộng, trừ từng đoạn, giữ lại biểu thức 12.4+6.2-(0.6+0.6) |
| Số lượng cấu kiện | Quét vùng đếm theo mẫu: block cùng tên, hình kín cùng kích thước, chữ C1, M1, hoặc cùng layer |
Hình BKL vẽ đè đúng lên nét bản vẽ và gắn nhãn số thứ tự dòng, để thấy ngay cấu kiện nào đã bóc, cấu kiện nào chưa.
4. Cốt thép#
Hai cách:
- Theo bảng thống kê trên bản vẽ: đọc bảng thép, tính khối lượng theo đường kính.
- Theo hàm lượng khi chưa có bảng thép (giai đoạn dự toán sơ bộ): khối lượng thép = V_bê tông × hàm lượng (kg/m³), chia theo nhóm đường kính.
| Nhóm | Biểu thức (V = 1,573 m³, 150 kg/m³) | Khối lượng |
|---|---|---|
| d ≤ 10 (30 %) | 1,573 × 150 × 30/100 | 70,79 kg |
| 10 < d ≤ 18 (50 %) | 1,573 × 150 × 50/100 | 117,98 kg |
| d > 18 (20 %) | 1,573 × 150 × 20/100 | 47,19 kg |
Thể tích V liên kết tới dòng bê tông của cấu kiện, nên sửa kích thước bê tông thì thép tự đổi theo.

5. Kiểm soát sai sót#
| Công cụ | Việc làm |
|---|---|
| Kiểm tra thiếu công tác | Có bê tông mà thiếu ván khuôn, lót, đào, đắp; khối lượng ≤ 0; bóc trùng; tổng % thép khác 100 |
| Theo dõi bản vẽ | Đối tượng tham chiếu bị sửa, xóa, hoặc đỉnh hình đã pick không còn nằm trên nét → dòng tô vàng; chọn cập nhật theo bản vẽ hoặc giữ nguyên |
| Mốc khối lượng | Chụp mốc mỗi lần xuất Excel; sheet Phát sinh so với lần trước, từng dòng và theo nhóm |
| Mẫu và cấu kiện chuẩn | Lưu cách chia bảng, mã hiệu, công tác mặc định; lưu cấu kiện hay lặp để chèn ở công trình khác |
6. Excel xuất ra#
Sheet Diễn giải giống bảng trong AutoCAD: STT, tên, nhóm, công thức ký hiệu, diễn giải số, số cấu kiện, khối lượng (công thức sống, sửa được trong Excel), khối lượng sau cộng trừ, đơn vị, mã hiệu. Mỗi dòng trừ hoặc cộng là một dòng riêng; tổng nhóm là SUM sau trừ. Khối lượng = Số cấu kiện × KL hình ± cộng/trừ.
7. Kiểm chứng#
Mỗi phiên bản chạy 577 phép thử tự động. Khi thay đổi lõi tính, bốn dự án thực tế được bóc lại và so với bản trước: 237/237 dòng khối lượng trùng khớp. Kiểm tra hồi quy này đảm bảo tính năng mới không làm đổi số của dự án cũ.
Hướng dẫn từng bước: Bộ hướng dẫn sử dụng BKL.