BKL – Bóc phần ngầm: móng, đài cọc, giằng, cọc và đào đắp
Móng đơn nhiều bậc, móng băng, móng gạch giật cấp, cọc và đập đầu cọc, hố đào taluy, đắp hoàn trả, cổ cột và cách BKL tự trừ phần chiếm chỗ.
Các bài trong bộ: Hướng dẫn sử dụng BKL
Mục lục bài viết
Phần ngầm là nơi dễ bóc thừa hoặc thiếu nhất vì các khoản trừ chồng lên nhau. BKL sinh sẵn đủ bộ công tác và tự trừ phần chiếm chỗ khi tính đất đắp.
Móng đơn, đài cọc#
Hình móng đơn cho một lần pick ra nhiều công tác: bê tông móng, ván khuôn, bê tông lót, đào đất hố móng, đắp đất hố móng. Trong hộp thoại, các công tác dùng chung kích thước a, b, h nên sửa một chỗ là các dòng cùng đổi.
- Cổ cột: móng đơn, vát, chóp cụt, hai bậc có thêm cổ cột bc × hc và chiều cao trong hố Hc (để trống thì tự tính). Sinh thêm công tác bê tông cổ cột, ván khuôn cổ cột, và đất đắp tự có dòng Trừ cổ cột. Móng nhô lên khỏi cốt đất chỉ trừ phần bê tông nằm dưới đất.
- Nhiều bậc: móng đơn từ 1 đến 8 bậc, nút + bậc và − bậc, mỗi bậc một dòng a, b, h. Nút Điền giật đều điền nhanh (bậc 1 a × b, thu vào mỗi bên x, cao h). Khi bóc, pick khung bậc 1 rồi lần lượt các bậc trên, Enter khi hết.
- Móng vát và chóp cụt: pick khung đáy rồi khung trên.
Ví dụ trong video hướng dẫn: móng 1,2 × 1,2 × 0,7 m cho bê tông 1,008 m³, ván khuôn 3,36 m², bê tông lót 0,196 m³, đào 3,8 m³; đất đắp 2,589 m³ sau khi trừ bê tông lót, bê tông móng và cổ cột (mỗi khoản trừ hiện thành một dòng con để đối chiếu).
Móng băng#
- Móng băng chữ T ngược: đủ bộ bê tông, ván khuôn, lót, đào, đắp, có thêm tường móng trên sườn (dày tm, cao Ht tự tính) cho công tác xây tường móng và dòng trừ khi đắp.
- Móng băng xây gạch giật cấp (nhóm Móng): 1 đến 8 bậc b × h, tường móng tự tính tới cốt đất, có giằng tường bg × hg, lót, đào, đắp (trừ lót và phần xây). Nút điền giật đều theo 1/4 gạch.
Giằng móng và chiều dài tuyến bị ngắt#
Giằng móng chạy qua nhiều đài cọc nên tuyến pick bị ngắt. Trong hộp thoại, cạnh ô chiều dài L có các nút đo, + và −: pick thêm từng đoạn để cộng, pick đoạn nằm trong đài để trừ. Dòng lệnh báo tổng sau mỗi đoạn.
Cọc và đập đầu cọc#
- Cọc khoan nhồi, cọc vuông: đếm theo tâm cọc hoặc quét chọn.
- Đập đầu cọc: chọn loại cọc tròn, vuông hoặc chữ nhật (a × b), ống ly tâm (D ngoài, d trong; d = 0 là tính đặc lõi) hoặc tiết diện khác (F); ô nhập đổi theo loại. Khi bóc, click tâm từng cọc, hoặc nhấn
Cđể quét chọn các cọc đã vẽ (đường tròn, hình chữ nhật kín, block); BKL tự đọc D hoặc a × b và tự đếm. Có dòng Số cọc để tính vệ sinh và nắn thép đầu cọc. - Quét theo móng (
BKLMONGQUET): đài M1 theo tên hoặc kích thước, cọc đếm theo loại.
Hố đào, taluy và đắp hoàn trả#
- Hố đào có taluy dùng công thức chóp cụt với hệ số mái 1:m. Ô Hệ số mái 1:m bằng 0 nghĩa là đào thẳng.
- Đắp đất hố móng = thể tích hố trừ bê tông lót, bê tông móng và cổ cột. Có ô Trừ thêm khi đắp cho các khoản chiếm chỗ khác.
- Đào rãnh và đắp hoàn trả có hình riêng trong nhóm Móng và đất.
Nền, tường chắn, rãnh#
Nhóm hình bổ sung gồm nền (tôn nền, cát, lót, lát), tường chắn đất, rãnh xây, tam cấp và bậc tam cấp (n bậc bất kỳ; kiểu thẳng một mặt, góc hai mặt hoặc bao ba mặt; có sảnh trên cùng; xây đặc hoặc bê tông gấp khúc, tính cả ván khuôn cổ bậc và đắp dưới bậc).